Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    giao thoa song

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Đinh Thị Hà
    Ngày gửi: 15h:43' 21-10-2011
    Dung lượng: 746.0 KB
    Số lượt tải: 599
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN HUYÊN
    TỔ VẬT LÝ
    Kính chào các thầy cô giáo
    Chào các em!
    *Đáp án:
    Sãng c¬ lµ dao ®éng lan truyÒn trong mét m«i tr­êng.
    -Sãng ngang lµ sãng trong ®ã c¸c phÇn tö cña m«i tr­êng dao ®éng theo ph­¬ng vu«ng gãc víi ph­¬ng truyÒn sãng.
    Sãng däc lµ sãng trong ®ã c¸c phÇn tö cña m«i tr­êng dao ®éng theo ph­¬ng trïng víi ph­¬ng truyÒn sãng.
    B­íc sãng lµ qu·ng ®­êng mµ sãng truyÒn ®­îc trong mét chu k×:
    Kiểm tra bài cũ:
    Câu 2: Ph­¬ng tr×nh cña mét sãng h×nh sin truyÒn theo trôc x cã d¹ng nh­ thÕ nµo?
    Câu 1: Sãng c¬ lµ g×? ThÕ nµo lµ sãng ngang? ThÕ nµo lµ sãng däc? B­íc sãng lµ g×?
    *Đáp án:
    Phương trình của một sóng hình sin truyền theo trục x:


    Trong đó uM là li độ tại điểm M có toạ độ x vào thời điểm t

    I.HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC
    1.Thí nghiệm
    2. Giải thích

    II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU
    1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
    2. Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa

    III. ĐIỀU KIỆN GIAO THOA. SÓNG KẾT HỢP
    Tiết 15: giao thoa sóng
    I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC
    1. Thí nghiệm
    *Dụng cụ :
    Cần rung có gắn hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau vài cm, chậu nước khá rộng.
    * Tiến hành:
    Gâ nhẹ cần rung cho dao động víi tÇn sè f
    Tăng cường
    Triệt tiêu
    * Hiện tượng:
    Trên mặt nước xuất hiện một loạt gợn sóng ổn định có hình các đường hypebol và có tiêu điểm S1, S2
    2. Giải thích:
    C1: Những điểm nào biểu diễn chỗ hai sóng gặp nhau triệt tiêu nhau? Tăng cường lẫn nhau?

    - Những đường cong dao động với biên độ cực đại (2 sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau)
    - Những đường cong
    dao động với biên độ
    cực tiểu đứng yên (2 sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau)
    - Các gợn sóng có hình các đường hypebol gọi là các vân giao thoa.
    ?Quan sát trên hình: Những điểm nào biểu diễn chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau, triệt tiêu nhau
    Tăng cường
    Triệt tiêu
    C1: Những điểm nào biểu diễn chỗ hai sóng gặp nhau triệt tiêu nhau? Tăng cường lẫn nhau?
    Tăng cường
    Triệt tiêu
    Vân giao thoa
    II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU
    - Phương trình sóng từ S1 đến M:
    1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
    - Giả sử hai sóng có cùng biên độ, tần số f, cùng pha dao động
    - Phương trình sóng từ S2 đến M:
    Sử dụng :
    Sóng tổng hợp tại M:
    Biên độ dao động là:
    Dựa vào biểu thức, có nhận xét gì về dao động tổng hợp tại M?
    Dao động của phần tử tại M là một dao động điều hoà cùng chu kì với hai nguồn.
    Biên độ dao động tổng hợp tại M phụ thuộc yếu tố nào?
    Phụ thuộc (d2 – d1) hay là phụ thuộc vị trí của điểm M.
    2. Vị trí các cực đại và cực tiểu giao thoa
    a. Vị trí các cực đại giao thoa
    Điểm cực tiểu giao thoa là những điểm đứng yên
    b. Vị trí cực tiểu giao thoa :
    S1
    S2
    d1
    d2
    N
    d1
    d2
    M
    III. ĐIỀU KIỆN GIAO THOA – SÓNG KẾT HỢP

    * Điều kiện : Hai nguồn kết hợp
    - Dao động cùng phương , cùng tần số.
    Có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
    + Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp
    + Hai nguồn đồng bộ: là hai nguồn kết hợp có cùng pha
    * Chó ý 1: HiÖn t­îng giao thoa lµ mét hiÖn t­îng ®Æc tr­ng cña sãng, tøc lµ mäi qu¸ tr×nh sãng ®Òu cã thÓ g©y ra hiÖn t­îng giao thoa. Ng­îc l¹i qu¸ tr×nh vËt lÝ nµo g©y ra hiÖn t­îng giao thoa còng tÊt yÕu lµ mét qu¸ tr×nh sãng.
    Em có nhận xét gì về A, f và số hiệu pha của hai sóng do hai nguồn S1; S2 phát ra? Từ đó suy ra điều kiện giao thoa của hai sóng?
    * Chú ý 2:
    ? Nếu hai nguồn ngược pha thì vị trí các cực đại giao thoa và cực tiểu giao thoa có thay đổi không?
    Triệt tiêu
    Tăng cường
    + Các công thức 8.2 và 8.3 chỉ đúng trong trường hợp hai nguồn đồng bộ.
    + Khoảng cách giữa hai điểm cực đại hoặc cực tiểu giao thoa trên đường thẳng nối hai nguồn cách nhau:
    Sóng kết hợp cùng pha
    Sóng kết hợp ngược pha
    3
    3
    2
    1
    2
    1
    Vị trí cực tiểu
    CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
    I. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA CỦA HAI SÓNG MẶT NƯỚC

    1. Thí nghiệm
    2. Giải thích
    III. ĐIỀU KIỆN GIAO THOA. SÓNG KẾT HỢP

    Hai nguồn kết hợp
    II. CỰC ĐẠI VÀ CỰC TIỂU

    1.Dao động của một điểm trong vùng giao thoa






    2. Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa

    a. Cực đại



    b. Cực tiểu

    CỦNG CỐ VÀ VẬN DỤNG
    Câu1.Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động có:
    a.cùng tần số.
    b.cùng pha.
    c.cùng tần số, cùng pha hay độ lệch pha không đổi theo thời gian.
    d.cùng tần số, cùng pha và cùng biện độ.
    Câu2. Hiện tượng giao thoa là hiện tượng
    a. giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường
    b. tổng hợp 2 dao động
    c. tạo thành các gợn lồi, lõm
    d. hai sóng khi gặp nhau có những điểm chúng luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn triệt tiêu nhau
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    + CÁC BÀI TẬP VÀ CÂU HỎI: Tr 45 SGK
    + LÀM BT (SBT-VL 12)
    + HỌC BÀI VÀ LÀM BÀI TẬP, đọc trước bài 9.
    BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
    VẬT LÝ 12
     
    Gửi ý kiến