Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    giao an dep new

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lam Thi My Hanh
    Ngày gửi: 20h:53' 16-03-2013
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 633
    Số lượt thích: 0 người
    Kiểm tra bài cũ:
    1. Hãy nêu tính chất hoá học chung của phi kim.
    Phi kim
    Kiểm tra bài cũ:
    2. Cho biết tính chất hoá học của Cacbon
    Cacbon thể hiện tính khử
    -Tác dụng với oxi
    C + O2 CO2
    Tác dụng với nhiều oxit kim loại
    C + CuO Cu + CO2
    Bài thực hành số 4
    Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng.
    Bài thực hành số 4
    Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng.
    Mục tiêu của bài:
    - Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính khử của Cacbon, tính dễ bị nhiệt phân của muối NaHCO3.Qua đó chúng ta củng cố lại lí thuyết
    - Giải bài tập thực nghiệm nhận biết muối Cacbonat và muối Clorua.
    _ Rèn một số thao tác thực hành thí nghiệm
    1. Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
    Quan sát hình vẽ ( hình 3.9 trang 83 )
    I. Tiến hành thí nghiệm
    - Lựa chọn dụng cụ, hoá chất dùng cho thí nghiệm.
    - Thảo luận về thứ tự thao tác trong thí nghiệm.
    Cho biết những chú ý khi lắp đặt, hoá chất, tiến hành để thí
    nghiệm thành công, an toàn
    - Phân công người chuẩn bị, tiến hành, quan sát, ghi chép hiện tượng vào phiếu hoạt động nhóm
    * Nhóm trưởng: Điều khiển nhóm
    Yêu cầu:
    - Mô tả hiện tượng
    - Giải thích, viết phương trình phản ứng, kết luận về tính chất,ứng dụng thí nghiệm này của C.
    * Các nhóm khác theo dõi cho ý kiến nhận xét, bổ xung
    - Lựa chọn dụng cụ, hoá chất dùng cho thí nghiệm.
    - Thảo luận về thứ tự thao tác trong thí nghiệm.
    Cho biết những chú ý khi lắp đặt, hoá chất, tiến hành để thí nghiệm thành công, an toàn
    Các thao tác,và những chú ý khi thí nghiệm 1.
    - Lấy 1 muổng hỗn hợp CuO và C cho vào ống nghiệm khô, dàn đều
    - Lắp ống nghiệm 1 nằm ngang (miệng hơi chúc xuống) lên giá sắt (hình vẽ)
    Đậy miệng ống bằng nút có ống dẫn khí xuyên qua
    ( kiểm tra nút ống nghiệm và ống dẫn thật kín )
    - Đưa đầu ống dẫn khí vào dd nước vôi trong chứa trong ống nghiệm 2.
    - Châm đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm rồi tập trung đun hỗn hợp ( ống nghiệm ở 1/3 ngọn lửa đèn )
    Kết quả thí nghiệm 1:
    + Hiện tượng:
    - Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm khi đun nóng có sự chuyển từ màu đen ? màu đỏ.
    - Dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
    Kết quả thí nghiệm:
    + ứng dụng:
    - P/ư (1) dùng điều chế kim loại trong luyện kim
    - P/ư (2) dùng để loại bỏ khí thải độc hại cho môi trường
    2. Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối NaHCO3.
    Quan sát hình vẽ dụng cụ thí nghiệm trên màn hình
    + Chú ý đến sự thay đổi về khối lượng NaHCO3, thành ống nghiệm phần gần miệng ống, dung dịch nước vôi trong trước và sau khi đốt nóng NaHCO3.
    - Giải thích, viết phương trình hóa học và kết luận về tính chất này của muối cacbonat
    - Mô tả hiện tượng
    - Lựa chọn dụng cụ, hoá chất dùng cho thí nghiệm.
    Cho biết những chú ý khi lắp đặt, hoá chất, tiến hành để thí nghiệm thành công, an toàn
    - Phân công người chuẩn bị, tiến hành, quan sát, ghi chép vào phiếu hoạt động nhóm
    * Nhóm trưởng: Điều khiển nhóm
    Yêu cầu:
    Các thao tác,và những chú ý khi thí nghiệm 2.
    - Lấy 1 muổng CaHCO3 cho vào ống nghiệm khô, dàn đều
    - Lắp ống nghiệm 1 nằm ngang (miệng hơi chúc xuống) lên giá sắt (hình vẽ)
    Đậy miệng ống bằng nút có ống dẫn khí xuyên qua
    ( kiểm tra nút ống nghiệm và ống dẫn thật kín )
    - Đưa đầu ống dẫn khí vào dd nước vôi trong chứa trong ống nghiệm 2.
    - Châm đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm rồi tập trung đun hỗn hợp ( ống nghiệm ở 1/3 ngọn lửa đèn )
    Kết quả thí nghiệm 2:
    + Hiện tượng:
    + Giải thích:
    - Lượng muối NaHCO3 giảm dần ? NaHCO3 bị nhiệt phân.
    - Phần miệng ống nghiệm có hơi nước ngưng đọng ? có nước tạo ra.
    - Dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục.
    3. Thí nghiệm 3: Nhận biết muối Cacbonat và muối Clorua
    Có 3 lọ đựng 3 chất rắn dạng bột NaCl, Na2CO3, CaCO3. Hãy làm thí nghiệm nhận biết mỗi chất trong các lọ trên
    Hãy nêu các bước giải bài tậ nhận biết bằng thực nghiệm.
    Các bước giải bài tập
    nhận biết bằng thực nghiệm.
    Bước 1. Nhận biết bằng lí thuyết
    Bước 2. Nhận biết bằng thí nghiệm
    - Tìm sự khác nhau về tính chất, phản ứng đặc trưng...
    - Tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ,so sánh hiện tượng với lí thuyết, giải thích bằng phương trình phản ứng.
    Chọn thuốc thử để nhận biết từng chất trên
    lập sơ đồ nhận biết
    - Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất cho thí nghiệm nhận biết.
    - Kết luận
    Nêu các phương án nhận biết 3 chất: NaCl, Na2CO3, CaCO3
    Phương án 1:
    NaCl, Na2CO3, CaCO3
    + HCl
    Không có khí ?
    NaCl
    Có khí ?:
    Na2CO3, CaCO3
    + H2O
    Tan: Na2CO3
    Không tan: CaCO3
    Phương án 2:
    NaCl, Na2CO3, CaCO3
    H2O
    Chất rắn tan
    NaCl, Na2CO3
    Chất rắn không tan: CaCO3
    + HCl
    Không có khí NaCl
    Có khí ?: Na2CO3
    ?
    Các thao tác thí nghiệm:
    + Đánh số các lọ hóa chất và ống nghiệm.
    + Lấy 1 thìa mỗi chất vào ống nghiệm có số tương ứng.
    + Nhỏ 2ml dd HCl vào mỗi ống nghiệm:
    - Nếu không có khí thoát ra ? NaCl
    - Có khí thoát ra ? Na2CO3, CaCO3
    + Lấy một thìa hóa chất trong 2 lọ còn lại cho vào ống nghiệm.
    + Cho 2ml nước cất, lắc nhẹ:
    - Chất rắn tan ? nhận ra Na2CO3
    - Chất rắn không tan ? nhận ra CaCO3
    Thao tác thí nghiệm:
    + Đánh số các lọ hóa chất và ống nghiệm.
    + Lấy 1 thìa mỗi chất vào ống nghiệm có số tương ứng.
    + Nhỏ 2ml nước cất vào mỗi ống, lắc nhẹ:
    - Chất rắn không tan ? nhận ra CaCO3.
    - Chất rắn tan ? đó là: NaCl, Na2CO3.
    + Nhỏ 2ml dd HCl vào 2 ống nghiệm chưa nhận biết nếu:
    - Không có khí thoát ra ? NaCl
    - Có khí thoát ra ? Na2CO3
    Na2CO3 + 2HCl ? 2NaCl + H2O + CO2
    Na2CO3
    NaCl
    CaCO3
    II. Viết bản tường trình
    Họ và tên .................................
    Lớp .............
    Nhóm ................
     
    Gửi ý kiến