Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiet 3 Ghi so tu nhien

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị D
    Ngày gửi: 23h:53' 12-06-2012
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 842
    Số lượt thích: 0 người
    Chúc các em học vui vẻ thoải mái
    Tiết 3:
    Ghi số tự nhiên
    §3
    Số học 6
    Chương I: ôn tập và bổ túc về Số tự nhiên
    1. SỐ VÀ CHỮ SỐ
    Để ghi các số tự nhiên ta dùng mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

    - Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số trở lên, người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc.

    Chú ý:
    - Cần phân biệt: số với chữ số, số chục với chữ số hàng chục, số trăm với chữ số hàng trăm….

    2. HỆ THẬP PHÂN
    Chú ý:
    3. CHÚ Ý
    Cách ghi số La Mã:

    Bài 1: (B11/SGK-10)
    a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7.


    b) Điền vào bảng:


    Dạng 1: Ghi các số tự nhiên.
    14
    4
    142
    2
    23
    3
    230
    0
    Số đó là:
    1357
    Bài 2: (B13/SGK-10)
    a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.
    b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

    Bài giải
    Dạng 1: Ghi các số tự nhiên.
    a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là: 1000.

    b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là: 1023.
    Bài giải
    Dạng 2: Viết tất cả các số có n chữ số cho trước
    Bài 3: (B14/SGK-10)
    Dùng ba chữ số 0, 1, 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.




    Theo bài ra ta có:
    Từ 0; 1; 2 ta có thể viết được các số có ba chữ số khác nhau sau:
    102; 120; 201; 210
    Bài giải
    Dạng 2: Viết tất cả các số có n chữ số cho trước
    Bài 4: (B2-PHT)
    Viết số lớn nhất và nhỏ nhất bằng cách dùng cả năm chữ số 0; 2; 3; 8; 9 (Mỗi chữ số chỉ được viết một lần).




    Theo bài ra ta có:
    Hai số đó có năm chữ số.

    9
    8
    3
    2
    0
    2
    0
    3
    8
    9
    98320
    20389
    Bài giải
    Dạng 3: Tính số các số có n chữ số cho trước
    Bài 5: (B3-PHT)
    a) Có bao nhiêu số có năm chữ số.
    b) Có bao nhiêu số có sáu chữ số.




    a) Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999.
    Số nhỏ nhất có năm chữ số là: 10 000.
    Số các số có năm chữ số là: 99 999 - 10 000 + 1 = 90 000.

    b) Tương tự câu a
    Số các số có sáu chữ số là: 999 999 - 100 000 + 1 = 900 000.

    Bài 6: (B4-PHT) Tính số các số tự nhiên chẵn có hai chữ số.


    Bài giải
    Dạng 4: Sử dụng công thức đếm số các số tự nhiên
    PP: - Công thức đếm số các số tự nhiên từ a đến b, hai số kế tiếp cách nhau d đơn vị:
    Các số tự nhiên chẵn có hai chữ số là: 10; 12; 14; …; 96; 98
    Có số lớn nhất: 98; Số nhỏ nhất: 10; Khoảng cách giữa hai số kế tiếp: 12 – 10 = 2
    Vậy số các số tự nhiên chẵn có hai chữ số là:
    (số)
    Bài 7: (B15/SGK-10)
    a) Đọc các số La Mã sau: XIV; XXVI
    b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25.
    c) Cho chín que diêm được xếp như hình 8 (SGK) Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.


    Bài giải
    Dạng 5: Đọc và viết các số bằng chữ số La Mã
    a) Mười bốn; hai mươi sáu
    b) 17 = XVII; 25 = XXV
    c) Cách 1: V = VI – I ;
    Cách 2: IV = V – I ;
    Cách 3: VI – VI = I.
    hướng dẫn về nhà
    Học kĩ lại lý thuyết,
    Đọc mục “Có thể em chưa biết” (SGK/11)
    Làm bài tập: 12 (SGK/10)
    bài 17; 18; 19; 20; 21; 22 (SBT/6-7)
    Đọc trước bài
    “Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con”.
    Xin chân thành cảm ơn
    Chúc các em học sinh ngoan, học giỏi
     
    Gửi ý kiến