Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 4 . Đột biến gen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Hông Hà
    Ngày gửi: 18h:47' 20-09-2014
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 2069
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 4 - Bài 4:
    ĐỘT BIẾN GEN
    GV: VŨ HỒNG HÀ
    I. KN VÀ CÁC DẠNG ĐBG.
    1. KN:
    - Là những biến đổi trong VCDT ở cấp phân tử (gen) hoặc cấp TB (NST).
    * Đột biến:
    * Thể ĐB: Là những cá thể mang ĐB đã biểu hiện ra kiểu hình.
    * ĐBG: Là những biến đổi trong cấu trúc gen liên quan đến 1 cặp nu (ĐB điểm) hoặc 1 số cặp nu xảy ra tại 1 điểm nào đó trên phân tử ADN.
    - Làm biến đổi các bộ 3 từ vị trí đột biến đến cuối gen → Biến đổi trình tự aa trong Prôtêin → biến đổi chức năng Prôtêin.
    2. Các dạng ĐBG:
    a. ĐB thay thế 1 cặp nu
    - Làm biến đổi 1 bộ 3 → có thể biến đổi aa trong Prôtêin → biến đổi chức năng Prôtêin.
    b. ĐB thêm hoặc mất 1 cặp nu:
    + Thay đổi 1aa : Nếu bộ ba ĐB mã hóa a.a khác loại với bộ ba ban đầu
    + Không thay đổi aa: Nếu bộ ba ĐB mã hóa a.a cùng loại với bộ ba ban đầu
    + Mất nhiều aa: Nếu bộ ba ĐB là mã kết thúc
    A U G A A G U U U
    mARN
    - Met – Lys – Phe …
    pôlipeptit
    Do tác động của 5BU
    Do kết cặp sai trong nhân đôi ADN
    GEN BT
    GEN ĐB
    TIỀN ĐB
    + Bên ngoài: Tác nhân vật lí, hoá học, sinh học ngoài môi trường (tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt, hóa chất, virut...)
    II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐBG.
    1. Nguyên nhân:
    + Bên trong: Rối loạn sinh lí, hóa sinh trong TB.
    2. Cơ chế phát sinh ĐBG.
    a. VD:
    - ĐB điểm thường xảy ra trên 1 mạch dưới dạng tiền ĐB. Dưới tác dụng của E sửa sai, nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành ĐB qua các lần nhân đôi tiếp theo (Gen → tiền ĐBG → ĐBG)
    b. Cơ chế phát sinh chung:
    Một số thể đột biến gen
    ĐỘT BIẾN GEN
    III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐBG.
    1. Hậu quả chung:
    Một số thể đột biến gen
    ĐỘT BIẾN GEN
    ĐỘT BIẾN GEN
    ĐỘT BIẾN GEN
    ĐỘT BIẾN GEN
    Gà trứng
    Gà thịt
    Gà chọi
    Gà rừng hoang dại
    Gà phượng hoàng
    ĐỘT BIẾN GEN
    Mù tạc hoang dại
    Súp lơ xanh
    Súp lơ trắng
    Cải Bruxen
    Su hào
    Cải xoăn
    Bắp cải
    - Mức độ có lợi hay có hại của ĐBG phụ thuộc vào:
    + Tổ hợp gen
    + Điều kiện môi trường
    + Vị trí và phạm vi biến đổi trong gen.
    III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐBG.
    1. Hậu quả chung:
    - Làm xuất hiện nhiều alen mới - là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống.
    ĐBG có thể có hại, có lợi hoặc trung tính
    (Phần lớn các ĐB điểm thường vô hại - ĐB trung tính)
    2. Ý nghĩa:
    ĐỘT BIẾN GEN
    Câu 1. Đột biến điểm là những biến đổi
    A. kiểu gen của cơ thể do lai giống.
    B. trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
    C. trong cấu trúc của gen, liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
    D. trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit.
    Chọn câu trả lời đúng:
    Câu 2. Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng

    mất một cặp nuclêôtit.
    B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
    C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
    D. thêm một cặp nuclêôtit.
    Chọn câu trả lời đúng:
    Câu 3. Một gen cấu trúc bị đột biến mất đi một bộ ba nuclêôtit mã hóa cho một axit amin ở giữa gen. Chuỗi pôlipeptit do gen bị đột biến này mã hóa có thể

    A. thêm vào một axit amin.
    B. mất một axit amin.
    C. thay thế một axit amin này bằng một axit amin khác.
    D. có số lượng axit amin không thay đổi.

    Chọn câu trả lời đúng:
    Câu 4. Tác nhân hoá học như 5- brômuraxin là chất đồng đẳng của timin gây
    A. đột biến thêm A.
    B. đột biến mất A.
    C. đột biến G-XA-T.
    d. đột biến A-TG-X.
    D. đột biến A-TG-X.
    Bài 1: Hãy xác định loại ĐBG nào làm:
    + L gen không đổi, tăng hoặc giảm 1 liên kết hidro?
    + H, L không đổi, biến đổi thành phần aa trên phân tử Protein do nó tổng hợp?
    - BT 3/9 - SBT
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Bài 2: Gen B đột biến thành gen b. Khi gen B và gen b cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen b ít hơn so với cho gen B là 28 nuclêôtit. Hãy xác định dạng đột biến xảy ra với B.
    Chào cả lớp!
    Chúc cả lớp học giỏi!
     
    Gửi ý kiến