Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 15: don bay

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Thị Kim Chi
    Ngày gửi: 10h:30' 08-12-2010
    Dung lượng: 5.1 MB
    Số lượt tải: 1232
    Số lượt thích: 0 người
    `
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
    ĐẾN DỰ GIỜ
    MÔN VẬT LÝ LỚP 6A6
    1
    2
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Dùng mặt phẳng nghiêng d? kéo vật lên thì cường độ c?a lực kéo như thế nào so với trọng lượng của vật?
    Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó cĩ cu?ng d? nhu th? no?

    Trả lời: Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
    Trả lời: Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó càng nhỏ
    Đây là cái gì?
    Đây là ống bê tông nặng gần hai tạ bị lăn xuống mương
    Dùng cần vọt
    Mặt phẳng nghiêng
    Kéo vật lên theo phương thẳng đứng
    Dùng cần vọt (đòn bẩy) để nâng ống bê tông lên.
    Liệu dùng đòn bẩy có thể nâng vật lên dễ dàng hơn hay không?
    TIẾT 17:
    BÀI 15: ĐÒN BẨY
    Mục tiêu bài học:
    Biết được cấu tạo của đòn bẩy gồm 3 yếu tố: O, O1, O2
    2. Biết sử dụng đòn bẩy phù hợp để lực kéo vật lên có cường độ nhỏ hơn trọng lượng của vật.
    3. Nêu được ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.
    I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
    BÀI 15 : ĐÒN BẨY
    Hãy quan sát hình vẽ chiếc cần vọt, xà beng & búa nhổ đinh ở các hình 15.1, 15.2, 15.3
    Cần vọt, xà beng, búa nhổ đinh là các đòn bẩy.
    Hình 15.1
    Hình 15.2
    Hình 15.3
    O2 : Điểm tác dụng của lực F2
    O : Điểm tựa của đòn bẩy
    O1 : Điểm tác dụng c?a l?c F1
    O1
    O2
    O
    F1 : Trọng lượng của vật cần nâng
    F2 : Lực nâng vật
    Hình 15.1
    I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
    BÀI 15 : ĐÒN BẨY
    Mỗi đòn bẩy đều có 3 yếu tố:
    * Điểm tựa là: O
    * Điểm tác dụng của lực F1 là: O1
    * Điểm tác dụng của lực F2 là: O2
    1 ……
    2 …....
    3……….
    4 ……
    5 ……
    6 ……
    C1: Hãy điền các chữ O, O1 và O2 vào vị trí thích hợp trên các hình 15.2, 15.3.
    o1
    o
    o2
    o
    o2
    o1
    Hình 15.2
    Hình 15.3
    C1: (1): O1 (4): O1
    (2): O (5): O
    (3): O2 (6): O2
    Ví dụ: Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong các hình vẽ sau
    a)
    b)
    O1
    O1
    O2
    O2
    O
    O
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
    BÀI 15 : ĐÒN BẨY
    Mỗi đòn bẩy đều có 3 yếu tố:
    * Điểm tựa là: O
    * Điểm tác dụng của lực F1 là: O1
    * Điểm tác dụng của lực F2 là: O2
    II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?:
    Trong đòn bẩy ở hình 15.4, muoán löïc naâng vaät leân (F2) nhoû hôn troïng löôïng cuûa vaät (F1) thì caùc khoaûng caùch OO1 (khoaûng caùch töø ñieåm töïa tôùi ñieåm taùc duïng cuûa troïng löôïng vaät) vaø OO2 (khoaûng caùch töø ñieåm töïa tôùi ñieåm taùc duïng cuûa löïc keùo) phaûi thoûa maõn ñieàu kieän gì ?
    II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?:
    1. Đặt vấn đề:
    Muốn F2 < F1 thì OO2 và OO1 thoả mãn điều kiện gì?
    2. Thí nghiệm:
    a. Chuẩn bị :
    Hình 15.4
    Dụng cụ thí nghiệm gồm:
    - Lực kế.
    - Khối trụ kim loại có dây buộc
    - Giá đỡ có thanh ngang d?c l?
    Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
    Dụng cụ thí nghiệm gồm những gì?
    2. Thí nghiệm :
    a. Chuẩn bị :
    b. Tiến hành đo :
    Thí nghiệm được tiến hành qua mấy bước?
    Mục đích thí nghiệm là gì?
    Thí nghiệm được tiến hành qua 4 bước:
    * Bước 1:Đo trọng lượng của vật: P = F 1 = ………..
    * Bước 2: Đo cường độ lực kéo F2 khi: OO2 > OO1: F 2 = ………
    * Bước 3: Đo cường độ lực kéo F2 khi: OO2 = OO1: F 2 = ………
    * Bước 4: Đo cường độ lực kéo F2 khi: OO2 < OO1: F 2 = ………
    Mục đích thí nghiệm : là so sánh lực cần nâng vật F2 với trọng lượng của vật cần nâng F1 khi thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2
    So sánh
    OO2 với OO1
    OO2 > OO1
    OO2 = OO1
    Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm
    Trọng lượng
    của vật: P = F1
    Cường độ của
    lực kéo vật: F2
    OO2 < OO1
    F1 = …. N
    F2 = …………..N
    F2 = …………..N
    F2 = …………..N
    I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
    BÀI 15 : ĐÒN BẨY
    Mỗi đòn bẩy đều có 3 yếu tố:
    * Điểm tựa là: O
    * Điểm tác dụng của lực F1 là: O1
    * Điểm tác dụng của lực F2 là: O2
    II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?:
    1. Đặt vấn đề:
    2. Thí nghiệm:
    3. Rút ra kết luận:
    Muốn lực nâng vật . . . . . . trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng .......... khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
    3. Rút ra kết luận :
    C3 : Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống của các câu sau :
    lớn hơn
    nhỏ hơn
    b?ng
    Vậy khi F2 < F1 thì OO2 > OO1
    I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
    BÀI 15 : ĐÒN BẨY
    Mỗi đòn bẩy đều có 3 yếu tố:
    * Điểm tựa là: O
    * Điểm tác dụng của lực F1 là: O1
    * Điểm tác dụng của lực F2 là: O2
    II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?:
    1. Đặt vấn đề:
    2. Thí nghiệm:
    3. Rút ra kết luận:
    Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
    4. Vận dụng:
    Vậy dự đoán của bạn ở phần đặt vấn đề là đúng hay sai?
    4. Vận dụng:
    C4: Tìm thí dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.
    C4: Cái kéo, kìm, cần câu, cầu bập bênh, xe cút kít, búa nhổ đinh, dao cắt giấy……..
    4. Vận dụng
    C5: Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình 15.5.
    O2
    O
    O1
    O
    O1
    O2
    O
    O1
    O2
    O2
    O
    O1
    C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy ở hình 15.1 để làm giảm lực kéo hơn.
    Đăt điểm tựa gần ống bêtông hơn.
    Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn.
    O1
    O
    O2
    Vậy dự đoán của bạn ở tình huống đầu bài là đúng hay sai?
    I. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy:
    BÀI 15 : ĐÒN BẨY
    Mỗi đòn bẩy đều có 3 yếu tố:
    * Điểm tựa là: O
    * Điểm tác dụng của lực F1 là: O1
    * Điểm tác dụng của lực F2 là: O2
    II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?:
    1. Đặt vấn đề:
    2. Thí nghiệm:
    3. Rút ra kết luận:
    Khi OO2 > OO1 thì F2 < F1
    4. Vận dụng:
    CỦNG CỐ
    Câu 1: Đòn bẩy cấu tạo gồm mấy yếu tố?
    Mỗi đòn bẩy đều có 3 yếu tố:
    * Điểm tựa là: O
    * Điểm tác dụng của lực F1 là: O1
    * Điểm tác dụng của lực F2 là: O2
    Câu 2: Khi nào thì dùng đòn bẩy kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
    Câu 3: Hãy kể tên 3 ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống?
    Khi khoảng cách: OO2 > OO1 thì dùng đòn bẩy kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
    3 ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống: Cần câu, cây lau nhà, cái bật nắp chai
    DẶN DÒ
    - VỀ HỌC BÀI, LÀM BÀI TẬP TRONG SÁCH BÀI TẬP
    - VỀ ÔN LẠI CÁC BÀI ĐÃ HỌC ĐỂ TIẾT SAU ÔN TẬP CHUẨN BỊ THI HKI
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓