Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    độc tiểu thanh kí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đang bị khóa
    Ngày gửi: 17h:42' 07-12-2013
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 375
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 41
    Đọc văn
    ĐỌC TIỂU THANH KÍ
    Nguyễn Du
    ( Độc Tiểu Thanh kí)
    Tượng đài
    Nguyễn Du
    THÀNH Thăng Long .
    NƠI NGUYỄN DU SỐNG
    CÙNG GIA ĐÌNH
    I. Tìm hiểu chung
    1.Tác giả:
    - Cảm hứng chủ đạo trong sáng tác của Nguyễn Du:
    + Thương xót cho số phận bất hạnh những người phụ nữ tài sắc.
    +Trân trọng những giá trị tinh thần cao đẹp.
    2. Tác phẩm:
    Đề tài: người tài sắc mà bạc mệnh.
    Tiểu Thanh là một cô gái Trung Quốc, thông minh, tài sắc nhưng bạc mệnh.Thơ của nàng còn sót lại gọi là Phần dư.

    MỘT GÓC TÂY HỒ
    Sắc đẹp, tài năng thơ ca, đàn hát
    I.Tìm hiểu chung
    - Xuất xứ :Trích Thanh Hiên thi tập.
    - Thể loại :Thất ngôn bát cú Đường luật chữ Hán.
    - Bố cục : Đề- thực- luận – kết.
    - Nhan đề: Độc Tiểu Thanh kí.
    + Hai cách hiểu:
    . Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh.
    . Đọc tập truyện về nàng Tiểu Thanh.
    => Mạch cảm hứng: người tài hoa bạc mệnh
    II.Đọc – hiểu văn bản
    * Đọc , chú thích
    *Đối chiếu phiên âm, dịch thơ
    Phiên âm dịch thơ
    Câu 1:
    Tẫn : tận, hết - không dịch
    -> Bỏ mất ý: biến đổi hết, không còn lại dấu vết gì.
    Câu 2
    - Độc điếu: - thổn thức
    viếng một mình.
    Nhất chỉ thư: - mảnh giấy tàn
    một tập sách
    -> chưa diễn tả hết ý cô đơn , cô độc.
    Câu 6
    - Ngã: ta - khách
    -> chưa diễn tả trực tiếp cái tôi của tác giả.
    2.“Đọc Tiểu Thanh kí”
    Bản chữ Hán
    ĐỘC TIỂU THANH KÍ
    Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư,
    Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
    Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
    Văn chương vô mệnh lụy phần dư.
    Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
    Phong vận kì oan ngã tự cư.
    Bách tri tam bách dư niên hậu,
    Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?
    Bản phiên âm
    ĐỌC TIỂU THANH KÍ
    Nguyễn Du

    Tây hồ cảnh đẹp hóa gò hoang,
    Thổn thức bên song mảnh giấy tàn.
    Son phấn có thần chôn vẫn hận,
    Văn chương không mệnh đốt còn vương.
    Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,
    Cái án phong lưu khách tự mang.
    Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa,
    Người đời ai khóc Tố Như chăng ?
    (Vũ Tam Tập dịch)
    ĐỘC TIỂU THANH KÍ
    Nguyễn Du
    Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư,
    Độc điếu song tiền nhất chỉ thư.
    Chi phấn hữu thần liên tử hậu,
    Văn chương vô mệnh lụy phần dư.
    Cổ kim hận sự thiên nan vấn,
    Phong vận kì oan ngã tự cư.
    Bách tri tam bách dư niên hậu,
    Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như ?
    II. Đọc hiểu văn bản:
    Hai câu đề:
    - Đối lập giữa quá khứ và hiện tại:
    + “Hoa uyển” >< “ khư ”
    ( tươi đẹp) ( hoang vắng lụi tàn)
    + “Tẫn”: biến đổi hết không còn lại dấu vết gì.
    - >Hình ảnh vừa tả thực vừa có ý nghĩa tượng trưng: sự đổi thay đầy nghiệt ngã.
    -> Tiếng thở dài trước lẽ “biến thiên dâu bể” của cuộc đời.
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1.Hai câu đề
    + “Độc điếu”: Viếng một mình, khóc một mình
    + “Nhất chỉ thư”: một tập sách
    -> số phận văn chương của Tiểu Thanh.
    ->Người chết cô đơn, người viếng cũng cô đơn.
    ->Tiếc thương cho số phận Tiểu Thanh bị vùi lấp trong quên lãng.
    => Niềm thổn thức của một tấm lòng nhân đạo lớn.
    II. Đọc hiểu văn bản:
    2. Hai câu thực:
    - Nghệ thuật ẩn dụ tượng trưng:
    + Son phấn: sắc đẹp
    + Văn chương: tài năng
    - Phép đối kết hợp nghệ thuật nhân hóa:
    + “chi phấn” >< “văn chương”
    + “hữu thần” >< “vô mệnh”
    + “Liên tử hậu” >< “lụy phần dư”
    -> Sắc đẹp, tài năng bị vùi dập, chịu nỗi oan.
    -> Gợi nhớ cuộc đời bi thương của Tiểu Thanh.
    => Nỗi xót xa cho một kiếp tài hoa bạc mệnh.
    II. Đọc hiểu văn bản:
    1. Hai câu đề:
    2. Hai câu thực:
    3. Hai câu luận:
    + “Cổ kim hận sự”: mối hận của người xưa và nay
    + “Thiên nan vấn”: khó mà hỏi trời được-> Một câu hỏi bế tắc không có lời đáp.
    Từ số phận của nàng Tiểu Thanh, nhà thơ khái quát thành qui luật nghiệt ngã: “tài mệnh tương đố”, “hồng nhan bạc phận”
    +”Phong vận kì oan” : nỗi oan kì lạ của người phong lưu, tài tình.
    + “ngã tự cư” : ta tự mang

    -> Nhà thơ tự coi mình cùng hội cùng thuyền với những người phong lưu, tài tử.
    =>Tác giả đồng cảm sâu sắc với những kiếp tài hoa.Khóc cho người cũng là khóc cho mình.
    II. Đọc hiểu văn bản
    1. Hai câu đề:
    2. Hai câu thực:
    3. Hai câu luận:
    4. Hai câu kết:
    + “Ba trăm năm”  con số ước lệ chỉ thời gian dài.
    + “khóc”: cảm thông, thấu hiểu, chia sẻ.
    + Tố Như: bút hiệu của Nguyễn Du.
    -> Câu hỏi tu từ: trăn trở, băn khoăn, mong đợi tri âm, cô đơn, cô độc.



    .
    =>Khao khát niềm đồng cảm
    cho tất cả những kiếp tài hoa
    mà phải chịu nhiều khổ đau.
    Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều !
    Tiếng thơ ai động đất trời,
    Nghe như non nước vọng lời nghìn thu,
    Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du,
    Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày…
    ( Tố Hữu)

    Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành thơ.
    ( Chế Lan Viên)
    III. Tổng kết
    1.Nghệ thuật:
    - Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn từ.
    - Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí.
    2.Nội dung:
    -Niềm cảm thương của Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh và tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế. Qua đó thể hiện vẻ đẹp của chủ nghĩa nhân đạo Nguyễn Du.
    CỦNG CỐ
    ĐỌC TIỂU THANH LÍ
    Niềm cảm thương giành cho Tiểu Thanh
    Nỗi xót xa trước số phận đầy oan trái của tài sắc
    Đồng cảm sâu sắc với những kiếp tài hoa
    Tâm sự khao khát tri âm hướng về hậu thế.
    Vẻ đẹp của chủ nghĩa nhân đạo Nguyễn Du
    CỦNG CỐ
    Vì sao Nguyễn Du đồng cảm với Tiểu Thanh? Giải thích
    A - Vì Tiểu Thanh nghèo khổ.

    B - Vì Tiểu Thanh bị áp bức bóc lột.

    C - Vì Tiểu Thanh có tài năng nhưng bất hạnh.

     
    Gửi ý kiến