Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tuần 24. Đọc thêm: Tương tư

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: hoàng thư
    Ngày gửi: 20h:34' 06-10-2015
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 456
    Số lượt thích: 0 người

    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN
    ĐẾN VỚI BÀI GiẢNG
    CỦA CHÚNG EM
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    Tác giả:
    a. Cuộc đời
    - Tên thật: Nguyễn Trọng Bính ( 1918 – 1966).
    Quê quán: Nam Định
    Trước Cách mạng tháng Tám: Ông lưu lạc nhiều nơi, vừa dạy học, vừa làm thơ.
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả:
    a. Cuộc đời
    Năm 1945: Tham gia kháng chiến, làm tuyên huấn hoạt động văn nghệ ở Nam Bộ.
    - Năm 1954: Tập kết ra Bắc.
    Năm 2000: Được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật.
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    2. Sự nghiệp văn chương:
    - Nguyễn Bính làm thơ từ năm mười ba tuổi.
    - Năm 1937: được giải thưởng của Tự lực văn đoàn.
    a/ Tác phẩm tiêu biểu: Lỡ bước sang ngang(1940), Mười hai bến nước(1942), Gửi người vợ miền Nam(1955),…
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    b/ Phong cách thơ
    - Thơ mang đậm hồn quê- ấy là sự hòa điệu giữa giọng điệu quê với lối nói quê và lời quê.
    - Nguyễn Bính thành công ở thể thơ lục bát. Thơ NB vừa hiện đại vừa thể hiện được cái hồn của ca dao ở giọng điệu, cách ví von, cách lựa chọn và tổ chức lời thơ
    => Thuộc thế hệ các nhà Thơ mới nhưng không ảnh hưởng của thơ phương Tây, Nguyễn Bính tìm về với chất dân gian bao đời của dân tộc.
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    c/ Quan điểm nghệ thuật:
    Thể hiện nỗi bất an sâu sắc trước những giá trị cổ truyền đang có nguy cơ mai một.
    Thể hiện vẻ đẹp chân quê, thấm đượm tình quê, duyên quê và phảng phất hồn xưa đất nước.
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính

    3. Bài thơ “Tương tư”:

    a/ Xuất xứ:
    - Viết năm 1939, in trong tập “Lỡ bước sang ngang”, xuất bản tại Hà Nội năm 1940.
    - Mạch cảm xúc: Nỗi tương tư trong bài thơ được diễn biến qua các sắc thái cảm xúc chính: nhớ nhung băn khoăn, hờn dỗi  trách móc ước vọng xa xôi.
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    b/ Bố cục:
    - Phần 1: 4 câu thơ đầu – Tâm trạng nhớ nhung
    - Phần 2: 4 câu thơ tiếp – Băn khoăn hờn dỗi
    - Phần 3: 4 câu thơ tiếp – Hờn trách
    - Phần 4: còn lại – ước vọng tình yêu hoà hợp- khát vọng nên duyên

    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính

    Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
    Một người chín nhớ mười mong một người.
    Gió mưa là bệnh của giời
    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng
    Hai thôn chung lại một làng
    Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
    Ngày qua ngày lại qua ngày,
    Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
    Bảo rằng cách trở đò giang,
    Không sang là chẳng đường sang đã đành
    Nhưng đây cách một đầu đình
    Có xa xôi mấy mà tình xa xôi…
    Tương tư thức mấy đêm rồi,
    Biết cho ai hỏi, ai người biết cho!
    Bao giờ bến mới gặp đò?
    Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?
    Nhà em có một giàn giầu.
    Nhà anh có một hàng cau liên phòng
    Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông,
    Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?
    Tương Tư
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    Nhan đề bài thơ
    Tâm trạng của chàng trai
    3. Tứ thơ
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

    Thế nào là tương tư?

    1. Nhan đề bài thơ.
    Tương tư là nỗi nhớ nhau của tình yêu đôi lứa. Tương tư thường được dùng để diễn tả nỗi nhớ đơn phương. Tâm trạng tương tư nảy sinh khi có sự xa cách về không gian và thời gian, thể hiện khao khát được gần kề, được chung tình.
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
    2. Tâm trạng của chàng trai:
    a/ Tâm trạng nhớ nhung:
    “Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
    Một người chín nhớ mười mong một người.
    Gió mưa là bệnh của giời,
    Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng”.
    Hoán dụ+ nhân hóa: Thôn Đoài ngồi nhớ Thôn Đông -> chỉ hai người, tình yêu kín đáo, giữ khoảng cách.
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính



    - Cách tổ chức lời thơ độc đáo, khéo léo:
    +“Một người” đặt đầu và cuối câu thơ.
    + Thành ngữ “chín nhớ mười mong” giữa câu.
    -> diễn tả sự xa cách trong tình yêu sinh ra bệnh tương tư, bệnh nhớ thương của một người dành cho một người.
    - Hình ảnh liên tưởng độc đáo:
    + Gió mưa- Tương tư : hiện tượng tất yếu của thiên nhiên- nối nhớ là quy luật tất yếu của tình yêu-> Khẳng định tình yêu, nỗi nhớ thường trực.
    => Chàng trai khéo léo bộc lộ, giãi bày nỗi nhớ nhung, tình yêu thầm kín mà sâu sắc giành cho cô gái.

    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính


    b/ Tâm trạng băn khoăn than thở:
    Hai thôn chung lại một làng
    Cớ sao bên ấy chẳng sang bên này?
    Ngày qua ngày lại qua ngày,
    Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng.
    - Số từ: Hai- một: Khoảng cách gần gũi về địa lí lẫn tình cảm.
    - Câu hỏi tu từ: Cớ sao / chẳng sang: băn khoăn đi tìm lí do.
    Dùng từ phiếm chỉ: Bên ấy / bên này: lời trách móc vu vơ.
    Điệp từ, h/ảnh đối lập: ngày, qua, lá xanh - lá vàng: Thời gian tâm lí, chờ đợi mỏi mòn.
    => Nỗi băn khoăn, chờ đợi của một kẻ yêu đơn phương.




    000
    TƯƠNG TƯ
    Nguyễn Bính
    Bảo rằng cách trở đò giang,
    Không sang là chẳng đường sang đã đành
    Nhưng đây cách một đầu đình
    Có xa xôi mấy mà tình xa xôi…
    Những từ ngữ mang phong cách khẩu ngữ: “bảo rằng”, “ không”, “là chẳng”,“đã đành”-> tính cách chân thật của chàng trai thôn quê.
    Kiểu câu đối lập: Bảo rằng…đã đành>< Nhưng đây…-> tự lí giải để an ủi mình, cũng là để chất vấn đối phương.
    Phép đối lập: có xa xôi mấy >< tình xa xôi-> giận hờn, trách móc nhẹ nhàng.
    => Lời hờn trách bóng gió, xa xôi, vì nhân vật trữ tình chưa chắc chắn về tình cảm của đối phương nên đâu thể trách hờn.
    c/ Tâm trạng trách móc


    d/ Ước vọng tình yêu hòa hợp- khát vọng nên duyên


    Tương tư thức mấy đêm rồi,
    Biết cho ai hỏi, ai người biết cho!
    Bao giờ bến mới gặp đò?
    Hoa khuê các, bướm giang hồ gặp nhau?
    Nhà em có một giàn giầu.
    Nhà anh có một hàng cau liên phòng
    Thôn Đoài thì nhớ thôn Đông,
    Cau thôn Đoài nhớ giầu không thôn nào?
    Câu cảm thán, câu hỏi tu từ: Tương tư…cho!-> Mong đối phương hiểu được tình yêu, nỗi nhớ của mình.
    Hình ảnh ước lệ: Bến, đò, hoa khuê các, bướm giang hồ+điệp từ gặp-> khát vọng tình yêu hòa hợp.
    - Hình ảnh thơ rất độc đáo, đầy ẩn ý:
    Thôn Đoài - Thôn Đông.
    Một người - một người.
    Tôi - nàng.
    Bên ấy - bên này.
    Hai thôn - một làng.
    Bến - đò.
    Hoa khuê các- bướm giang hồ
    Nhà em - nhà anh.
    Giầu - cau
    -> Hình ảnh sóng đôi, ước lệ từ xa đến gần, cuối cùng dừng ở cặp đôi “giầu - cau”-> Sau nỗi tương tư là niềm khao khát được gần kề, khao khát chung tình , khao khát nhân duyên.
    Tâm trạng tương tư
    3. Tứ thơ
    Hai thôn- một làng
    Lá xanh - lá vàng
    Dũ giang.. d?u dỡnh
    C?nh quờ -
    Hờn dỗi – hoài nghi
    Bến đò- hoa bướm
    Nhớ nhung
    Khát khao gặp gỡ
    Tình quê, cảnh quê hòa quyện -> “ Hồn quê”
    Tâm trạng phức hợp với nhiều cảm xúc đan xen-> “ Thơ Mới”
    Giàn trầu- hàng cau
    Nhà em- nhà anh
    Khát vọng sánh duyên
    Trách móc
    Thôn Đoài- thôn Đông
    Than thở -mong đợi
    III. TỔNG KẾT
    1. Nội dung:
    Tâm trạng tương tư là sự phức hợp với những chuyển biến tinh tế của những cung bậc cảm xúc: nhớ nhung Băn khoăn, than thở trách móc, hờn dỗihy vọng mong ước xa xôi.
    2. Nghệ thuật:
    Dùng hình thức thơ ca dân gian để chuyển tải nội dung thẩm mỹ của thơ mới: Chân quê mà lãng mạn




     
    Gửi ý kiến