Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chương I - Bài 7: Định lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Xuân Dương
    Ngày gửi: 22h:03' 01-01-2020
    Dung lượng: Bytes
    Số lượt tải: 1348
    Số lượt thích: 0 người
    * Ph¸t biÓu tiªn ®Ò ¥clÝt, vÏ h×nh minh ho¹.


    Kiểm tra bài cũ:
    * Ph¸t biÓu tÝnh chÊt cña hai gãc ®èi ®Ønh. VÏ h×nh minh häa
    M
    a
    b
    Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó
    Tiên đề ơclit
    O
    2
    1
    3
    Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
    x
    x’
    y
    y’
    4
    Tính chất: hai góc đối đỉnh thì bằng nhau được khẳng định là đúng thông qua suy luận người ta gọi là định lí
    Tính chất hai góc đối đỉnh
    Vậy định lý là gì?
    Gồm những phần nào?
    Thế nào là chứng minh định lý?

    Đó là nội dung bài hôm nay các ehúng ta cùng nghiên cứu.

    + Định lý không phải được suy ra từ đo hình trực tiếp, vẽ hình hoặc gấp hình.
    1. Định lí
    + Định lý là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
    Định lý được tìm
    ra nhờ suy luận.

    Định lý 1
    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    Định lý 2
    Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    ?1. Hãy phát biểu lại ba định lí ở §6
    Định lí 3
    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    Định lí 3
    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    Định lý 1
    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
    Định lý 2
    Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.


    Một định lí gồm những phần nào?
     Định lí gồm hai phần giả thiết và kết luận.
     Điều đã cho là giả thiết. Điều phải suy ra là kết luận.

     Khi định lí phát biểu dưới dạng “Nếu …thì….”, phần giả thiết nằm giữa từ nếu và từ thì, phần kết luận nằm sau từ thì
    a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí:
    “ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”

    b) Vẽ hình minh họa định lí trên và viết giả thiết và kết luận của định lí bằng kí hiệu
    ?2
    Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba

    b)
    a
    b
    c
    GT:
    KL:
    a) Định lí
    chúng song song với nhau
    “ Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với
    đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”

    2. CHỨNG MINH ĐỊNH LÝ
    Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
    2. CHỨNG MINH ĐỊNH LÝ
    Ví dụ 1: Chứng minh định lý: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
    O
    2
    1
    3
    Ô1 và Ô2 là hai góc đối đỉnh
    Ô1 = Ô2
    GT
    KL
    Từ 3 trừ hai vế cho Ô3  ¤1 = ¤2 (đpcm)
    Cm:
    Ô1 + Ô3 = 1800 (1) (kề bù)
    Ô2 + Ô3 = 1800 (2) (kề bù)
    Từ 1 và 2 ¤1 + ¤3 = ¤2 + ¤3 (3) (= 1800)
    Chứng minh định lí:
    Ví dụ 2: Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông
    x
    y
    m
    n
    z
    GT
    KL
    xOz và zOy kề bù
    Om là tia phân giác của xOz
    On là tia phân giác của zOy
    mOn = 900
    CM
    mÔz =1/2 xÔz (1) (vì Om là tia phân giác của xÔz)
    zÔn =1/2 zÔy (1) (vì On là tia phân giác của xÔy)
    Từ (1) và (2) ta suy ra: mÔn + zÔn = ½ (xÔz + zÔy)
    Mà xÔz + zÔy = 1800 (Hai góc kề bù)
    => mÔn = ½ .1800 => mÔn = 900
    O
    Để chứng minh định lí ta phải:
    Lần lựơt đưa ra các khẳng định để suy từ giả thiết đến kết luận mỗi khẳng định đều phải nói rõ căn cứ vào đâu để có được chẳng hạn theo tính chất nào? định lí nào?


    Bài 49. Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của các định lí sau:
    Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
    b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
    Bài tập 49 a):
    một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau
    hai đường thẳng
    đó song song
    Nếu
    thì
    GT:
    KL:
    Nếu
    thì
    GT: một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.
    KL: hai góc so le trong bằng nhau.
    Bài tập 49 a):
    Bài 50(sgk)
    a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ (…)


    N?u hai du?ng th?ng phõn bi?t cựng vuụng gúc v?i du?ng th?ng th? ba thỡ
    ………………………………….
    b) Vẽ hình minh họa định lí đó và viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.

    N?u hai du?ng th?ng phõn bi?t cựng vuụng gúc v?i du?ng th?ng th? ba thỡ
    chúng song song với nhau.
    ………………………………….
    Bài 50(sgk)
    a) kết luận của định lí:

    a
    b
    c
    b) Hình vẽ giả thiết và kết luận
    Bài 50(sgk)
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    2. BTVN : bài 51,bài 52, bài 53
    tr.101, 102 ( SGK)

    1.Học thuộc khái niệm định lí, chỉ rõ giả thiết và kết luận của định lí, chứng minh định lí.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓