Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    TIẾT 20:ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hương Vỹ
    Ngày gửi: 11h:09' 07-01-2013
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 1905
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng các thầygiáo, cô giáo
    về dự giờ Vật lý lớp 8


    Giáo viên giảng: Nguyễn Thị Hương Vỹ
    Viết công thức tính công cơ học, giải thích các kí hiệu và ghi rõ đơn vị của các đại lượng trong công thức?
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Trả lời:
    Công thức tính công cơ học
    A = F.s
    A: công của lực.
    F: lực tác dụng vào vật.
    s: quãng đường vật dịch chuyển.
    A: Jun (J).
    F: Newton (N).
    s: mét (m).
    Ở lớp 6 các em đã biết muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản .
    Sử dụng máy cơ đơn giản có thể cho ta lợi về lực, nhưng liệu có thể cho ta lợi về công không ?
    Tiết 20: Bài 14
    ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    Để so sánh công của lực khi dùng máy cơ đơn giản với công kéo vật khi không dùng máy cơ đơn giản chúng ta phải làm gì ?
    A=F.s
    I. THÍ NGHIỆM
    1.Dụng cụ thí nghiệm:
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    Lực kế
    Quả nặng
    Ròng rọc động
    Giá thí nghiệm
    Thước đo
    A=F.s
    I. THÍ NGHIỆM
    1.Dụng cụ thí nghiệm:
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    2.Cách tiến hành thí nghiệm:
    Từ các dụng cụ trên. Chúng ta phải làm thí nghiệm như thế nào để có thể so sánh được công khi kéo vật lên trực tiếp với công khi dùng ròng rọc động ?
    A=F.s
    Kéo vật trực tiếp
    S1
    Dùng ròng
    rọc động
    S1
    S2
    F1
    F2
    I. THÍ NGHIỆM
    1.Dụng cụ thí nghiệm:
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    2.Cách tiến hành thí nghiệm:
    3.Kết quả thí nghiệm:
    A=F.s
    Bảng kết quả thí nghiệm nhóm :
    C1: Hãy so sánh hai lực F1 và F2?
    C2: Hãy so sánh hai quãng đường đi được s1, s2?
    C3: Hãy so sánh công của lực F1 (A1=F1.s1) và công của lực F2(A2=F2.s2)?
    A=F.s
    I. THÍ NGHIỆM
    1.Dụng cụ thí nghiệm:
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    2.Cách tiến hành thí nghiệm:
    3.Kết quả thí nghiệm:
    * Nhận xét:
    C1: F2 = F1/2
    C2: s2 = 2s1
    C3: A1 =F1.s1;
    A2 = F1/2 .2s1 = F1.s1
    => A2 = A1
    A=F.s
    I. THÍ NGHIỆM
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    3.Kết quả thí nghiệm:
    * Nhận xét:
    C1: F2 = F1/2
    C2: s2 = 2s1
    C3: A1 =F1.s1; A2 = F1/2 . 2s1= F1.s1
    = > A2 = A1
    C4: Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:
    Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về . . . . . thì lại thiệt hai lần về . . . . . . . . . . . nghĩa là không được lợi gì về . . . . . .
    lực
    đường đi
    công
    A=F.s
    I. THÍ NGHIỆM
    1.Dụng cụ thí nghiệm:
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    2.Cách tiến hành thí nghiệm:
    3.Kết quả thí nghiệm:
    * Kết luận:
    Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về . . . . . thì lại thiệt hai lần về . . . . . . . . . . . nghĩa là không được lợi gì về . . . . . .
    lực
    đường đi
    công
    A=F.s
    Kết luận trên có đúng cho mặt phẳng nghiêng hay không?
    I. THÍ NGHIỆM
    1.Dụng cụ thí nghiệm:
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    2.Cách tiến hành thí nghiệm:
    3.Kết quả thí nghiệm:
    * Kết luận:
    Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về . . . . . thì lại thiệt hai lần về . . . . . . . . . . . nghĩa là không được lợi gì về . . . . . .
    lực
    đường đi
    công
    A=F.s
    Kết luận trên cũng đúng cho mặt phẳng nghiêng:
    Dùng mặt phẳng nghiêng để di chuyển vật lên cao hay xuống thấp ,nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi .Công thực hiện để di chuyển vật không thay đổi
    I. THÍ NGHIỆM
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    II. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG.
    Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác. Do đó, ta có kết luận tổng quát sau đây gọi là định luật về công:
    Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
    * Em hãy nêu ví dụ trong thực tế khi được lợi về lực thì thiệt về đường đi hoặc ngược lại. Không cho lợi về công.
    A=F.s
    Câu 5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
    Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
    Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.
    I. THÍ NGHIỆM
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    II. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG.
    III. VẬN DỤNG.
    a. Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
    A=F.s
    b. Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn?
    c. Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô ?
    Câu 5: Trả lời
    I. THÍ NGHIỆM
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    II. ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG.
    III. VẬN DỤNG.
    a.- Trường hợp thứ nhất kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần so với trường hợp thứ hai. (vì s1=2.s2 nên F1=F2/2)
    A=F.s
    b.- Công thực hiện trong cả 2 trường hợp đều như nhau (theo Định luật về công).
    c.- Công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên ô tô cũng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phương thẳng đứng lên ô tô.
    A=P.h=500.1= 500(J)
    Hình 13.3
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    III. VẬN DỤNG.
    S
    h
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    A=F.s
    III. VẬN DỤNG.
    Dùng một cái ròng rọc động được lợi hai lần về lực thì phải thiệt hai lần về đường đi (theo định luật về công) nên:
    s = 2h = 8 => h = 8/2 = 4m
    b. Công nâng vật lên:
    A = P.h = 420.4 = 1680J.
    hoặc A = F.s = 210.8 = 1680J
    a. Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động thì lực kéo chỉ bằng một nửa trọng lượng của vật.
    F = P/2 = 420/2 = 210N.
    Giải
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    A=F.s
    III. VẬN DỤNG.
    Trong thực tế các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát. Vì vậy công mà ta phải tốn để nâng vật lên (Atp) bao giờ cũng lớn hơn công dùng để nâng vật lên (Ai) khi không có ma sát, đó là vì phải tốn một phần công để thắng ma sát ( Ahp ).
    Thì hiệu suất của máy là H:
    Và Atp = Ai + Ahp
    Trong đó : Ai gọi là công có ích; Ahp gọi là công hao phí;
    Atp là công toàn phần.
    A=F.s
    Tiết 20: Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
    CỦNG CỐ
    - Có máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công không ?
    Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
    Hiệu suất của máy
    A=F.s
    Vì : Atp luôn lớn hơn Ai; Nên hiệu suất luôn nhỏ hơn
    100%.
    Các em học thuộc phần ghi nhớ .
    Đọc phần có thể em chưa biết
    Làm bài tập: 14.1, 14.2, 14.3, 14.4. 14.5, 14.6, 14.7.Vận dụng định luật về công.
    Tìm hiểu trước bài 15: CÔNG SUẤT.
    Bài học đến đây kết thúc.

    Kính chúc các Thầy, Cô giáo mạnh khỏe
    Chúc các em học sinh luôn yêu thích môn V?t lớ
    Tạm biệt và hẹn gặp lại!
     
    Gửi ý kiến