Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    35 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai 3: Điện trường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tiến Hùng
    Ngày gửi: 23h:05' 18-08-2014
    Dung lượng: 240.7 KB
    Số lượt tải: 1039
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I
    Điện tích. Điện trường
    Giáo viên: Nguyễn Tiến Hùng
    Trường THPT Đông Anh
    Điện trường và cường độ điện trường
    Đường sức điện
    3
    Nội dung
    A. Lí thuyết
    1. Điện trường.
    2. Cường độ điện trường.
    3. Đường sức điện.
    B. Bài tập cơ bản
    1. Điện trường
    a) Môi trường truyền tương tác điện:
    Trong chân không lực tương tác giữa hai
    điện tích mạnh hơn trong các môi trường
    điện môi khác.
    Như vậy, trong chân không phải có một môi
    trường truyền tương tác, đó là điện trường.
    b) Điện trường:
    Điện trường là dạng vật chất (môi trường) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng
    lực điện lên điện tích khác đặt trong đó.
    2. Cường độ điện trường
    a) Khái niệm:
    Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh,
    yếu của điện trường tại một điểm.
     
     
    3. Đường sức điện
    a) Hình ảnh các đường sức điện:


    b) Định nghĩa:
    Đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó
    là giá của véc tơ cường độ điện điện trường
    tại điểm đó. Hay đường sức điện là đường
    mà lực điện tác dụng dọc theo nó
    c) Hình dạng đường sức của một số điện trường:
    3. Đường sức điện
    d) Đặc điểm:
    Qua mỗi điểm trong điện trường có 1 đường sức điện và chỉ 1 mà thôi.
    Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
    Đường sức điện của điện trường tĩnh không khép kín. Nó đi ra ở điện tích dương và đi vào điện tích âm.
    Qui ước vẽ các đường sức mau ở nơi điện trường mạnh, còn thưa ở nơi điện trường yếu.
    e) Điện trường đều:
    Điện trường mà véc tơ cường độ
    điện trường tại mọi điểm đều cùng
    hướng và độ lớn; đường sức điện
    là những đường thẳng song song.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 1: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
    A. tăng 2 lần.
    B. giảm 2 lần.
    C. không đổi.
    D. giảm 4 lần.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 2: Đường sức điện cho biết
    A. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
    B. độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
    C. độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
    D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 3: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
    A. 1000 V/m.
    B. 7000 V/m.
    C. 5000 V/m.
    D. 6000 V/m.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 4: Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
    A. 9000 V/m, hướng về phía nó.
    B. 9000 V/m, hướng ra xa nó.
    C. 9.109 V/m, hướng về phía nó.
    D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.
    4. Bài tập cơ bản
    Câu 5: Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
    A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
    B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
    C. bằng 0.
    D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
    5. Bài tập về nhà:
    Bài 12, 13 (trang 21)
    Bài 3.7  3.10
     
    Gửi ý kiến