Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Điện trở - Tụ điện - Cuộn cảm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Chí Công
    Ngày gửi: 08h:39' 24-08-2015
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 637
    Số lượt thích: 0 người

    Bài 2:
    công nghệ 12
    Giáo viên: lục việt cường
    Diện trở -Tụ điện - Cuộn - cảm
    I. Điện trở (R):
    1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
    Dùng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện, phân chia điện áp trong mạch điện.


    a. Công dụng:
    b. Cấu tạo:
    Quấn bằng dây kim loại có điện trở cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ
    c. Phân loại, kí hiệu:
    Theo công suất
    Công suất nhỏ
    Công suất lớn
    Theo trị số
    Điện trở cố định
    Điện trở biến đổi
    Theo các đại lượng vật lí
    Điện trở biến đổi theo nhiệt độ
    Quang điện trở.
    Điện trở biến đổi theo điện áp
    a. Trị số điện trở :
    2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở:
    b. Công suất định mức :
    Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
    Đơn vị đo là Ôm (?) .
    1 Kilô ôm (K?) = 103 (?).
    1 Mêga ôm (M?) = 106 (?).
    1 Ghiga ôm (G?) = 109 (?)
    1 Têta ôm (T?) = 1012 (?)
    Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài, không bị nóng quá, cháy hoặc đứt.
    Đơn vị đo là Oát (W) .
    Ii. Tụ điện (C):
    1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
    Dùng để ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua. Tạo thành mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với cuộn cảm.
    a. Công dụng :
    b. Cấu tạo :
    Tụ điện là tập hợp hai hay nhiều vật dẫn ngăn cách với nhau bởi lớp điện môi.
    c. Phân loại, kí hiệu:
    Tụ xoay
    Người ta căn cứ vào vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực để phân loại và gọi tên.
    Tụ giấy
    Tụ mi ca
    Tụ gốm
    Tụ nilon
    Tụ dầu
    Tụ hoá
    Tụ xoay
    Tụ giấy
    Tụ mi ca
    Tụ gốm
    Tụ hoá
    a. Trị số điện dung (C):
    2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện:
    b. Điện áp định mức (Uđm):
    Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó.
    Đơn vị đo là Fara (F) .
    1 Micrô fara (?F) = 10 -6 (F).
    1 Nanô fara (nF) = 10 -9 (F).
    1 Picô fara (pF) = 10 -12 (F).
    Là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện mà vẫn đảm bảo an toàn tụ không bị đánh thủng.
    c. Dung kháng của tụ điện ( XC ) :
    Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
    XC - Dung kháng. (?)
    f - Tần số dòng điện qua tụ điện. (Hz)
    C - Điện dung của tụ điện. (F)
    Nhận xét:
    - Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XC = ?.
    - Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XC càng thấp.
    - Người ta dùng tụ điện để phân chia điện áp xoay chiều.
    Iii. Cuộn cảm (L):
    1. Công dụng, cấu tạo, phân loại và ký hiệu:
    Dùng để dẫn dòng điện một chiều và ngăn chặn dòng điện cao tần đi qua. Tạo thành mạch cộng hưởng khi mắc phối hợp với tụ điện.
    a. Công dụng:
    b. Cấu tạo:
    Người ta dùng dây dẫn điện có vỏ bọc để cuốn thành cuộn cảm.
    c. Phân loại, kí hiệu:
    Cuộn cảm cao tần
    Tuỳ theo cấu tạo và phạm vi sử dụng người ta phân loại như sau :
    Cuộn cảm trung tần
    Cuộn cảm âm tần
    Cuộn cảm có giá trị thay đổi
    a. Trị số điện cảm:
    2. Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm:
    b. Hệ số phẩm chất (Q):
    Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua. Trị số điện cảm phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu lõi, số vòng dây và cách quấn dây
    Đơn vị đo là Henry (H) .
    1 Mili henry (mH) = 10 -3 (H).
    1 Micrô henry (?H) = 10 -6 (H).
    Đặc trưng cho tổn hao năng lượng trong cuộn cảm.
    c. Cảm kháng của cuộn cảm ( XL) :
    Là đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó.
    XL - Cảm kháng. (?)
    f - Tần số dòng điện qua cuộn cảm. (Hz)
    L - Trị số điện cảm của cuộn cảm. (H)
    Nhận xét:
    - Nếu là dòng điện một chiều (f = 0)? XL = 0.
    - Nếu là dòng điện xoay chiều (f càng cao)? XL càng lớn.
    chúc các em luôn mạnh khoẻ, học tốt.
    Công suất nhỏ
    Công suất lớn
    Điện trở cố định
    Điện trở biến đổi
    Điện trở biến đổi theo nhiệt độ
    Điện trở biến đổi theo điện áp
    Quang điện trở.
    Tụ xoay
    Tụ giấy
    Tụ mi ca
    Tụ gốm
    Tụ nilon
    Tụ dầu
    Tụ hoá
    Cuộn cảm cao tần
    Cuộn cảm trung tần
    Cuộn cảm Âm tần
     
    Gửi ý kiến