Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai 5.dien the-hieu dien the

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Quynh Nhu
    Ngày gửi: 23h:58' 06-09-2013
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 711
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN!
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Viết công thức tính công của lực điện khi di chuyển một điện tích trong điện trường đều và nêu đặc điểm của công đó.
    2. hãy nêu mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
    ĐIỆN THẾ.HIỆU ĐIỆN THẾ
    BÀI 5
    I. ĐIỆN THẾ
    1. Khái niệm điện thế
    Giả sử một điện tích +q nằm tại điểm M dịch chuyển ra xa vô cực
    M
    ?
    WM phụ thuộc vào q và vị trí điểm M trong điện trường
    Không phụ thuộc vào q chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M trong điện trường
    Đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q →điện thế tại M
    BÀI 5
    ĐIỆN THẾ.HIỆU ĐIỆN THẾ
    I. ĐIỆN THẾ
    1. Khái niệm điện thế
    2. Định nghĩa
    Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương điện tạo ra thế năng khi đặt tai đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q
    3. Đơn vị điện thế
    4.Đặc điểm của điện thế

    ▪ q >0 nếu AM∞ >0 thì VM >0; AM∞ <0 thì VM <0
    ▪ q <0 nếu AM∞ >0 thì VM <0; AM∞ <0 thì VM >0

    Trong công thức ( 1 ), trường hợp q >0, q<0 cho biết dấu của AM∞ và VM
    Chứng minh rằng điện thế tại mọi điểm trong điện trường của một điện tích âm ( Q <0 ) đều có giá trị âm
    .q >0 Lực F sinh công âm nên AM∞ <0 → VM <0
    q > 0
    .q < 0 Lực F sinh công dương AM∞ >0 → VM <0
    Điện thế tại mọi điểm trong điện trường của một điện tích điểm âm đều có giá trị âm
    BÀI 5
    ĐIỆN THẾ.HIỆU ĐIỆN THẾ
    BÀI 5
    II.Hiệu điện thế
    ĐIỆN THẾ.HIỆU ĐIỆN THẾ
    2. Định nghĩa
    Từ công thức ( 1) và (2) biến đổi tìm công thức liên hệ giữa UMN và AMN
    Hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N trong điện trường
    đặc trưng cho tính chất gì?
    II Hiệu điện thế
    2. Định nghĩa
    BÀI 5
    ĐIỆN THẾ.HIỆU ĐIỆN THẾ
    Nêu định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm M, N
    Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển điện tích từ M đến N và độ lớn của q
    Đơn vị của hiệu điện thế là V
    BÀI 5
    ĐIỆN THẾ.HIỆU ĐIỆN THẾ
    II Hiệu điện thế
    3.Đo hiệu điện thế
    Dùng tĩnh điện kế
    Nối bản âm của tụ điện với vỏ và nối bản dương của tụ với cần, số chỉ của kim chỉ hiệu điện thế của tụ điện
    BÀI 5
    ĐIỆN THẾ.HIỆU ĐIỆN THẾ
    4. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
    từ biểu thức tính công AMN và UMN, nêu biểu thức liên hệ giữa UMN và E
    Công thức ( 4 ) cũng đúng cho trường hợp điện trường không đều khi d << 0 dọc theo đường sức; E thay đổi không đáng kể
    Củng cố
    1, Điện thế tại một điểm trong điện trường là gì được xác định bằng công thức nào?
    2, Nêu định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm M và N?
    3, Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế giữa hai điểm và cường độ điện trường, điều kiện áp dụng?
    VẬN DỤNG
    Câu 1 Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng
    A. VM = 3 V.
    B. VN = 3 V.
    C. VN – VM = 3 V.
    D. VM – VN = 3 V
    Câu 2 Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường UMN cho biết:

    A. khả năng thực hiện công của điện trường đó.
    B. khả năng thực hiện công giữa hai điểm M, N.
    C. khả năng thực hiện công khi có điện tích di chuyển trong điện trường.
    D. khả năng thực hiện công khi có điện tích di chuyển từ M đến N trong điện trường đó.
    Câu 3 Phát biểu nào sau đây về hiệu điện thế là không đúng
    A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường .
    B. Đơn vị hiệu điện thế là V/C
    C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
    D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vào vị trí giữa hai điểm đó.
    Câu 4 Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6 J. Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị nào sau đây ?
    A. +12 V.
    B. -12 V.
    C. + 3 V D. – 3 V.
    Câu 5 Cường độ điện trường giữa 2 bản kim loại song song, được nối với một nguồn điện có hiệu điện thế 10V, bằng 200V/m. Hai bản kim loại đó nằm cách nhau một khoảng:
    A. 20 mm.
    B.50mm
    C. 50 cm.
    D. 200 cm.
     
    Gửi ý kiến