Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 13: DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Krong Ana
    Người gửi: Lưu Tiến Quang
    Ngày gửi: 10h:29' 07-09-2009
    Dung lượng: 767.5 KB
    Số lượt tải: 153
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐAKLAK
    TRƯỜNG THPT KRÔNG ANA
    Tiết 13
    PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
    Mục tiêu bài giảng

    - Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm ngôn ngữ khoa học.
    - Rèn ruyện kỹ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhận diện, phân tích đặc điểm của văn bản khoa học.
    I. VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC
    1. Văn bản khoa học
    Ba văn bản trong sách giáo khoa tr 71, 72 được dùng trong phạm vi giao tiếp nào?
    (Học sinh thảo luận trong bàn)
    + Văn bản a: văn bản chuyên sâu - loại văn bản này thường mang tính khoa học cao và sâu, dùng để giao tiếp giữa những người làm công việc nghiên cứu trong các ngành khoa học (vd: chuyên khảo, luận án, tiểu luận …)
    Ba văn bản được dùng trong phạm vi giao tiếp
    các vấn đề khoa học
    - Ba văn bản thuộc ba loại văn bản khoa học
    khác nhau.
    Văn bản b: văn bản khoa học giáo khoa gồm giáo trình, sgk, thiết kế bài dạy về các môn học. Ngoài yêu cầu về khoa học còn có yêu cầu về sư phạm ( trình bày từ dễ đến khó, từ thấp đến cao, có định lượng kiến thức từng tiết, từng bài …).
    +Văn bản c: văn bản khoa học phổ cập (khoa học đại chúng).
    - Bao gồm các bài báo và sách phổ biến khoa học kĩ thuật … nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học, không phân biệt trình độ chuyên môn.
    - Yêu cầu: viết dễ hiểu hấp dẫn (miêu tả, ví von, so sánh).
    Thế nào là ngôn ngữ khoa học?
    2. Ngôn ngữ khoa học
    - Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong phạm vi giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các bài văn khoa học gồm dạng viết và dạng nói.
    + Dạng viết: Ngoài từ ngữ còn dùng kí hiệu, công thức của các ngành khoa học, sơ đồ, bảng biểu (vd: công thức hoá, biểu đồ địa, hình ảnh…)
    + Dạng nói: Yêu cầu cao về phát âm chuẩn, diễn đạt mạch lạc, chặt chẽ.
    Ví dụ: lời giảng của thầy cô, câu trả lời bài học của học sinh
    II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC

    * Phong cách ngôn ngữ khoa học có ba đặc trưng cơ bản
    1. Tinh khái quát trừu tượng
    2. Tính lí trí logic
    3. Tính khách quan phi cá thể
    1. Tính khái quát trừu tượng
    Ví dụ 1: văn chương văn học, văn học dân gian, văn phong, văn bản… (môn Văn)
    Ví dụ 2: ôxi, bazơ, phản ứng …(môn Hoá)
    Biểu hiện: dùng cấc thuật ngữ khoa học mang tính trừu tượng (nì nó là kết quả của quá trình khái quát hoá và trừu tượng hoá) được phân chia thành các ngành

    2. Tính lí trí, logic (nội dung và ngôn ngữ)
    - Ngôn ngữ:
    Từ ngữ thông thường và chỉ có một nghĩa.

    Nghia thơng thu?ng: do?n khơng cong queo, gy khc, khơng l?ch v? bn no

    Nghĩa toán học: đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau
    +Câu văn: mỗi câu tương đương một phần. Chính xác chặt chẽ logic. Không dùng câu đặc biệt và phép tu từ cú pháp
    Cấu tạo văn bản, đoạn văn các câu liên kết chặt chẽ mạch lạc.
    Vd: đoạn thẳng
    3. Tính khách quan phi cá thể
    Biểu hiện: câu văn trung hoà ít cảm xúc.
    Bi Khi qut VHVN t? CMTT 1945 d?n h?t th? k? XX l m?t van b?n khoa h?c. Hy cho bi?t van b?n trình by n?i dung khoa h?c gì? Thu?c ngnh khoa h?c no?
    LUYỆN TẬP
    Bài tập 1:
    Nội dung thông tin là những kiến thức khoa học – khoa học lịch sử văn học - một chuyên ngành trong khoa học Ngữ văn.
    Nội dung:
    Khái quát VHVNtừ CMTTnăm 1945 đến năm 1975
    + Vài nét về lịch sử xã hội văn hoá
    + Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
    + Những đặc điểm cơ bản
    Vài nét khái quát của VHVN từ năm 1975 – hết thế kỉ XX
    + Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
    + những chuyển biến và một số thánh tựu ban đầu
    Kết luận
    - Ngôn ngữ: nhiều thuật ngữ khoa học Ngữ văn.
    Vd: chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo…

    - Văn bản khoa học gồm ba loại chính văn bản chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa, văn bản khoa học phổ cập
    - Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc các lĩnh vực khoa học
    - Phong cách ngôn ngữ khoa học có ba đặc trưng: tính khái quát, trừu tượng, tính lí trí logíc, tính khách quan phi cá thể
    Phương pháp nghiên cứu: sử dụng luận chứng và trình bày các luận điểm về sự phát triển văn học.
    Ngôn ngữ khoa học ở dạng viết của văn bản có đặc điểm gì dễ nhận thấy? Phương pháp nghiên cứu?.
    Các đặc trưng đó thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu, đoạn văn, văn bản
    Thế nào là văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học? Các đặc trưng cơ bản?
     
    Gửi ý kiến