Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BAI 30 DIA LI LOP 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Châu
    Ngày gửi: 13h:57' 19-04-2010
    Dung lượng: 219.5 KB
    Số lượt tải: 1347
    Số lượt thích: 0 người
    VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LưỢNG LươNG thực,
    DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC gia
    BÀI 30: THỰC HÀNH
    Nội dung
    Vẽ biểu đồ sản lượng lương thực và dân số một số quốc gia trên thế giới
    Tính bình quân lương thực theo đầu người (kg/người)
    Nhận xét
    Cách vẽ: trên vở học hoặc giấy A4 vẽ một hệ tọa độ gồm 2 trục tung
    Một trục thể hiện số dân (triệu người)
    Một trục thể hiện sản lượng lương thực (triệu tấn)
    Mỗi quốc gia vẽ 2 cột, một cột thể hiện dân số, một cột thể hiện sản lượng lương thực
    Chú ý ghi tên biểu đồ, chú giải.
    1. Vẽ biểu đồ
    Vẽ biểu đồ cột
    1287.6
    287.4
    59.5
    217
    79.7
    Sản lượng
    (triệu tấn)
    Số dân
    (triệu người)
    Nước
    0
    1049.5
    Trung Quốc
    Hoa Kì
    An Độ
    Pháp
    Indonexia
    Việt Nam
    Nước
    2. Tính bình quân lương thực theo đầu người
    Chú ý
    Làm tròn số đến hàng đơn vị (>0.5=>1, <0.5=>0)
    Đổi đơn vị khi tính toán:

    A. Về dân số:
    Những nước có dân số đông: Trung Quốc (1287.6 triệu người), Ấn Độ (1049.5 triệu người), Hoa Kì (287.4 triệu người), Inđônêxia (217 triệu người). Đông nhất là Trung Quốc
    Những nước có dân số ít: Pháp (59.5 triệu người), Việt Nam (79.7 triệu người). Ít nhất là Pháp
    Dân số Trung Quốc gấp khoảng 21 lần dân số Pháp
    3. Nhận xét
    B. Về sản lượng lương thực
    Các nước có sản lượng lương thực cao là: Trung Quốc (401.8 triệu tấn), Hoa Kỳ (299.1 triệu tấn), Ấn Độ (222.8 triệu tấn). Cao nhất là Trung Quốc
    Các nước có sản lượng lương thực thấp là: Việt Nam (36.7 triệu tấn), Indonexia (57.9 triệu tấn). Thấp nhất là Việt Nam
    Sản lượng lương thực của Trung Quốc gấp 10 lần của Việt Nam

    C. Về bình quân lương thực theo đầu người:
    Những nước có bình quân lương thực đầu người cao hơn mức bình quân của thế giới là: Pháp (1161 kg/người), Hoa Kì (1040 kg/người), Việt Nam (460 kg/người). Cao nhất là Pháp
    Những nước có bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân của thế giới là: An Độ (212 kg/người), Indonexia (267 kg/người), Trung Quốc (312 kg/người). Thấp nhất là An Độ
    Bình quân lương thực theo đầu người của Pháp gấp trung bình thế giới là 3.5 lần, gấp An Độ là >5 lần
    3. Nhận xét
    Giải thích
    Tuy sản lượng lương thực của Pháp không cao hơn Trung Quốc và Ấn Độ nhưng do dân số Pháp ít nên bình quân lương thực cao nhất.
    Trung Quốc và Ấn Độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng do dân số quá đông nên bình quân lương thực thấp hơn mức bình quân toàn thế giới.
    Riêng Việt Nam là một nước đông dân nhưng sản lượng lương thực ngày càng cao nên bình quân lương thực ở vào loại khá. Điều này có thể giải thích do nông nghiệp nước ta đang trong giai đoạn chuyển mình và áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác nông nghiệp và mở rộng cải tạo diện tích canh tác nên năng suất không ngừng tăng, vượt qua một số nước về sản lượng lương thực.
    về nhà hoàn thành bài thực hành
    Bài 31
     
    Gửi ý kiến