Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỊA LÍ 7, BÀI 1: DÂN SỐ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quốc Cường
    Ngày gửi: 21h:16' 08-07-2009
    Dung lượng: 396.0 KB
    Số lượt tải: 1447
    Số lượt thích: 0 người
    Phần một: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
    Bài 1: DÂN SỐ
    1. DÂN SỐ, NGUỒN LAO ĐỘNG.
    ? Làm thế nào biết được dân số, nguồn lao động ở một địa phương, một quốc gia?

    Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.
    Hãy quan sát lược đồ tháp tuổi dưới đây:
    ? Hãy cho biết: Tháp tuổi cho biết đều gì về dân số?
    Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương, một quốc gia.
    Hình dạng tháp tuổi cho ta biết dân số già hay trẻ.
    Tháp tuổi có đáy rộng, thân hẹp (tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp thân rộng (tháp 2).
    Hình dáng tháp 1 cho biết dân số trẻ.
    Hình dáng tháp 2 cho biết dân số già.
    2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
    Hãy quan sát
    hình 1.3 và
    hình 1.4, cho biết:
    Tỉ lệ gia tăng dân số
    là khoảng cách giữa
    các yếu tố nào?
    Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử (màu hồng trong hình)
    Quan sát hình 2.1,
    cho biết:

    Dân số thế giới tăng
    nhanh từ năm nào và
    tăng vọt từ năm nào?



    Dân số thế giới tăng nhanh từ năm 1804, tăng vọt từ năm 1960.
    ? Do những nguyên nhân nào làm cho dân số thế giới tăng nhanh?

    Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực khoa học-kĩ thuật, y tế.
    3. Bùng nổ dân số.







    Hãy quan sát hình 1.3 và hình 1.4, cho biết: tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm: 1950, 1980, 2000.
    Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước:
    ? Qua đó em hãy cho biết: bùng nổ dân số xảy ra khi nào?
    Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2.1% và diễn ra ở các nước đang phát triển.
    ? Để giải quyết vấn đề bùng nổ dân số, các nước trên thế giới phải làm gì?
    Các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển đã áp dụng chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội nhằm đạt tỉ lệ gia tăng tự nhiên hợp lí.
    Bài tập:
    Chọn đáp án đúng trong câu sau:
    Bùng nổ dân số xảy ra khi:
    Dân số tăng cao và đột ngột ở các vùng thành thị.
    Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng.
    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên lên đến 2,1%.
    Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi giành được độc lập.
    c
    Bài tập về nhà:
    Làm bài tập 2 trong SGK vào vở bài tập.
    Soạn trước bài “sự phân bố dân cư, các chủng tộc trên thế giới” vào vở bài soạn.
    CÁM ƠN QUÍ THẦY
    CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ!


    CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT.
     
    Gửi ý kiến