Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14. Địa hình bề mặt trái đất

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Ngọc
    Ngày gửi: 00h:08' 09-12-2011
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 780
    Số lượt thích: 0 người
    NHiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
    về THĂM LớP Dự GIờ
    Vũ Minh Ngọc
    Người thực hiện:
    Trường THCS Tân Long - Yên Sơn.
    địa 6
    TIẾT: 16, BÀI:14. ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    (TIẾP THEO)
    Tiết 16 – Bài 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp)
    1) Bình nguyên (đồng bằng):
    1) Bình nguyên là dạng địa hình như thế nào?
    2) Độ cao thường là bao nhiêu?
    Đọc thông tin mục 1 + Quan sát hình ảnh cho biết:
    3) Dựa vào nguyên nhân hình thành người ta phân làm mấy loại bình nguyên?
    4) Bình nguyên có giá trị gì đối với kinh tế?
    Là vùng nông nghiệp trù phú
    Dân cư tập trung đông đúc.
    Dựa vào kiến thức tìm được + Quan sát hình ảnh cho biết:
    Đây là loại đồng bằng (bình nguyên) nào?
    - Bình nguyên bồi tụ (đồng bằng châu thổ, đồng bằng cửa sông, tam giác châu): Đồng bằng sông Cửu Long (Việt Nam)
    Xác định chỉ ra trên bản đồ vị trí và đọc tên một số đồng bằng châu thổ lớn trên thế giới?
    đb. Amadon
    đb. Tây-Xibia
    đb. Đông Âu
    đb. S. Nin
    Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    1) Bình nguyên (đồng bằng):
    2) Cao nguyên
    Cao nguyên là dạng địa hình như thế nào? Có độ cao tuyệt đối là bao nhiêu?
    Đọc thông tin mục 2 + Quan sát hình ảnh cho biết:
    Cao nguyên có giá trị gì đối với kinh tế?
    Cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc)
    Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    1) Bình nguyên (đồng bằng):
    2) Cao nguyên
    Cao nguyên và bình nguyên có gì giống và khác nhau?
    Tại sao người ta lại xếp cao nguyên thuộc địa bàn miền núi?
    Dựa kiến thức vừa học hãy cho biết:
    - Giống nhau: Đều có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng
    - Khác nhau:
    1) Các bình nguyên thường tô màu gì?
    Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    1) Bình nguyên (đồng bằng):
    2) Cao nguyên
    Dựa kiến thức đã học + bản đồ tự nhiên Việt Nam:
    2) Các cao nguyên thường tô màu gì?
    Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    1) Bình nguyên (đồng bằng):
    2) Cao nguyên
    3) Đồi
    Dựa bản đồ tự nhiên Việt Nam + Thực tế ở địa phương hãy:
    1) Xác định các vùng đồi trên lãnh thổ nước ta?Vùng đồi được tô bằng màu gì?
    2) Kể tên một số đồi ở tỉnh ta và cho biết đồi có đặc điểm gì?
    3) Đồi có giá trị gì đối với kinh tế?
    chăn nuôi gia súc lớn
    Tiết 18 – Bài 15: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
    1) Bình nguyên (đồng bằng):
    2) Cao nguyên
    3) Đồi
    - Là vùng địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi với đồng bằng.
    - Đồi: Là dạng địa hình nhô cao, có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao tương đối không quá 200m.
    - Tập trung thành vùng (trung du): Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú Thọ
    - Giá trị kinh tế: Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.
    CỦNG CỐ
    Với từ khóa sau “ ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT” em hãy dựa vào nội dung bài vừa học để xây dựng một bản đồ tư duy .
    Hướng dẫn học bài ở nhà
    - Trả lời câu hỏi cuối sách giáo khoa
    Ôn tập nội dung các bài từ bài 1 đến bài 14
     
    Gửi ý kiến