Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13: Di truyền liên kết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trần Thị Thu Hồng, GV THCS Tân Bình, Dĩ An
    Người gửi: Phạm Vũ Lập
    Ngày gửi: 07h:41' 20-09-2011
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 2924
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG THẦY CÔ
    DỰ GIỜ THAO GIẢNG
    SINH HỌC 9
    TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
    GV : TRÀN THỊ THU HỒNG
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1. Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường ?
    - Thường tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
    - Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội
    - Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)
    - Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
    - Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể
    - Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể
    2. Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ? Nêu Ví dụ cơ chế xác định giới tính ở người ?
    Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và được tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh
    Cơ chế NST xác định giới tính ở người
    P : ♀ 44A + XX X ♂ 44A + XY
    GP : 22A + X 22A + Y , 22A + X
    F1 : 44A + XY 44A + XX
    Con trai
    Con gái
    TI?T 13 - BI 13
    DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    F2 xuất hiện biến dị tổ hợp (kiểu hình khác P) ! Năm 1910 Moocgan đã tiến hành nghiên cứu di truyền trên ruồi giấm và ông đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết (Không xuất hiện kiểu hình khác P). Vậy, di truyền liên kết là gì?
    Tỷ lệ kiểu hình ở F2 khi lai hai cặp tính trạng của Menđen ?
    9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
    CHÂN DUNG NHÀ KHOA HỌC MORGAN
    Thomas Hunt Morgan (25.9. 1866 – 1945)
    Giải thưởng Nobel năm 1933. Chủ tịch Viện hàn lâm khoa học Hoa Kỳ 1927 – 1931. Viện sĩ danh dự Viện hàn lâm khoa học Liên Xô 1932. Ông là người đề xuất học thuyết di truyền NST (1910 – 1922)
    Ruồi giấm mang nhiều đặc điểm thuận lợi cho các nghiên cứu di truyền : dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn , có nhiều biến dị dễ quan sát , số lượng NST ít (2n = 8)
    Ruồi giấm
    BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Đối tượng nghiên cứu trong thí nghiệm của Moocgan là ruồi giấm
    Vì sao Moocgan chọn ruồi giấm là đối tượng nghiên cứu ?
    Nhỏ, thân xám trắng, mắt đỏ, thường bám vào các trái cây chín
    Ruồi cái và ruồi đực
    P :
    F1
    Lai phân tích
    FB
    X
    F1
    Sau đó, ông thực hiện phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt
    1 : 1
    BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Thí nghiệm của Moocgan
    Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt
    Được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài.
    Thu được ở thế hệ sau có tỷ lệ là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.
    Hãy mô tả thí nghiệm của Moocgan ?
    Xám, dài
    Đen, cụt
    Xám, dài
    x
    Nhóm 1,2 : Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích ?
    BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    Đây là phép lai phân tích vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình trội với cá thể mang kiểu hình lặn
    Nhóm 3,4 :Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì ?
    Ông tiến hành lai phân tích nhằm mục đích xác định kiểu hình của ruồi đực F1
    Nhóm 4,5 : Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1: 1, Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
    Tỉ lệ KH 1 : 1 → các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen) vì ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho một loại giao tử (bv), còn ruồi đực F1 phải cho 2 loại giao tử (BV, bv), do đó các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST (liên kết gen), cùng phân li về giao tử và cùng được tổ hợp qua quá trình thụ tinh.  Hiện tượng di truyền liên kết.
    Bài 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I/ Thí nghiệm của Moocgan :
    1. Thí nghiệm :
    - Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt.
    - F1 : Toàn xám, dài.
    - Lai phân tích : F1 X đen, cụt
    - FB : 1 xám, dài : 1 đen, cụt
    Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
    +
    2. Hiện tượng di truyền liên kết :
    Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
    Giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở tế bào học ?
    P : Xám, dài X đen, cụt
    BV bv
    BV bv
    GP : BV bv
    F1 : BV
    bv (Xám, dài)
    Lai phân tích :♂F1 X ♀đen, cụt
    PB : BV bv
    bv bv
    GP : BV , bv bv
    FB : BV : bv
    bv bv
    Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết : (Sơ đồ lai)
    Qui ước gen :
    B : Thân xám
    b : Thân đen
    V : Cánh dài
    v : Cánh cụt
    (Xám, dài)
    (Đen, cụt)
    BÀI 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT

    Ở ruồi giấm 2n = 8
    nhưng tế bào có khoảng
    4000 gen → sự phân bố
    các gen trên NST sẽ như thế nào ?

    Mỗi NST mang nhiều gen. Các gen phân bố dọc theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết → Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội. VD : ở người có 23 nhóm gen liên kết tương ứng với n = 23
    Bài 13. DI TRUYỀN LIÊN KẾT
    I/ Thí nghiệm của Moocgan
    II/ Ý nghĩa của di truyền liên kết :
    - Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tạo thành nhóm gen liên kết.
    - Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen → Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.
    - Trong chọn giống người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau.
    BÀI TẬP
    1. Thế nào là di truyền liên kết ?
    Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật độc lập của Menđen như thế nào ?
    Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.
    - Không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. - Đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST.
    2. So sánh kết quả lai phân tích F1 trong trường hợp phân li độc lập và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng.
    P : Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn
    P : Thân xám, cánh dài X TĐ, C. cụt
    AaBb aabb
    BV/ bv bv/bv
    G : (1AB,1Ab, 1aB, 1ab) ab
    G : 1BV , 1bv bv
    FB : 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
    FB : 1BV/bv : 1bv/bv
    1 Vàng, trơn : 1 Vàng, nhăn : 1 Xanh, trơn : 1 Xanh, nhăn
    1 Xám, dài : 1 Đen, cụt
    - Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1 : 1 : 1
    - Tỉ lệ về kiểu hình : 1 : 1
    - Xuất hiện biến dị tổ hợp : Vàng, nhăn và Xanh, trơn
    - Không xuất hiện biến dị tổ hợp
    Trong thí nghiệm của Moocgan, ở thế hệ lai không xuất hiện kiểu hình khác P
    BÀI TẬP
    Sơ đồ lai (bài tập 4 trang 43 SGK)
    A : Hạt trơn; a : Hạt nhăn; B : Có tua cuốn; b : Không có tua cuốn
    Qui ước gen :
    P : Hạt trơn, không có tua cuốn X Hạt nhăn, có tua cuốn
    Ab aB
    Ab aB

    F1 : Ab / aB (Hạt trơn, có tua cuốn)
    F1 X F1 : Ab / aB X Ab / aB
    GF1 : Ab, aB Ab, aB
    GP : Ab aB
    F2 : Ab / Ab : Ab / aB : Ab / aB : aB / aB
    Trơn, không TC :
    Trơn, có TC :
    Trơn, có TC :
    Nhăn, Có TC
    Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : 1 Trơn, không TC : 2 Trơn, có TC : 1 N, CTC
    Bài tập : Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài ñöôïc F1 taát caû ruoài thaân xaùm, caùnh daøi.
    * Nếu tiếp tục cho F1 lai với nhau
    * Nếu cho F1 lai phân tích
    Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình trong 2 trường hợp sau đây :
    Dựa vào quy luật phân li độc lập của Menđen, có thể dự đoán :
    * Nếu F1 tiếp tục lai với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
    9 Xám, dài : 3 Xám, cụt : 3 đen, dài : 1 đen, cụt
    * Nếu F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
    1 xám, dài : 1 xám, cụt : 1 đen, dài : 1 đen, cụt
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Học bài
    Làm bài tập 1, 3.
    Vẽ hình 13 trang 42 SGK
    - Chuẩn bị bài 14 SGK trang 44, ôn lại bài NST.
    CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM
    THEO DÕI CỦA
    THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
     
    Gửi ý kiến