Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BAI 41: ĐBSCL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thach Thi
    Ngày gửi: 21h:29' 14-02-2012
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 643
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 55.
    VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN ĐỒNG BẰNG
    SÔNG CƯU LONG
    Mũi Cà Mau
    1.Các bộ phận hợp thành Đồng bằng sông cửu Long
    -ĐBSCL gồm 13 tỉnh/thành phố, S 40 nghìn km2, dân số hơn 14.7 triệu người.
    -Vị trí địa lí:
    Giáp ĐNB, Campuchia, vịnh Thái Lan, biển Đông
    -Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, bao gồm:
    + Phần đất nằm trong phạm vi tác động trực tiếp của sông Tiền và sông Hậu
    .Thượng châu thổ: cao 2-4m, ngập nước vào mùa mưa, mùa khô là vũng nước tù đứt đoạn.
    . Hạ châu thổ: Cao 1-2m gồm giồng cát, cồn cát duyên hải,các bãi bồi ven sông.
    + Phần đất nằm ngoài phạn vi tác động trực tiếp của 2 sông trên nhưng được cấu tạo là đất phù sa.
    ?thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế
    2.Các thế mạnh và hạn chế chủ yếu:
    *Thế mạnh:
    -Đất là tài nguyên quan trọng hàng đầu, là đất phù sa nhưng tính chất phức tạp với 3 nhóm:







    -Các loại đất khác: diện tích không đáng kể
    Cận xích đạo
    phát triển sản xuất nông nghiệp
    Chằng chịt
    GT đường thủy, sản xuất và sinh hoạt
    Rừng tràm, rừng ngập mặn. Động vật phong phú
    Bảo vệ môi trường
    sinh thái,khai thác lâm sản ...
    Nhiều bãi cá, tôm, Diện tích nuôi trồng thủy sản lớn.
    Phát triển nghề đánh bắt, nuôi trông và CB thủy hải sản
    Đá vôi, than bùn, dầu khí
    Phát triển CN VLXD, sản xuất phân bón,.
    *Hạn chế:
    Thiếu nước ngọt về mùa khô, đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, thiên tai khác đôi khi xảy ra (Bão, lũ lụt.).
    Phần lớn diện tích đồng bằng là đất phèn, đất mặn lại thiếu nước ngọt vào mùa khô việc sử dụng và cải tạo gặp khó khăn
    Một vài loại đất thiếu dinh dưỡng, đất quá chặt, khó thoát nước.
    Tài nguyên khoáng sản bị hạn chế, gây trở ngại trong phát triển kinh tế- xã hội.
    3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long:
    Đông bằng Sông Hồng
    3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long:
    - Có nhiều ưu thế về tự nhiên nên việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách:
    + Phát triển thủy lợi nhằm lấy nước ngọt để thau chua rửa mặn vào mùa khô
    + Chia ruộng thành các ô nhỏ để đủ nước thau chua, rửa mặn.
    + Tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn trong điều kiện nước tưới bình thường

    3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
    Duy trì và bảo vệ rừng, phần rừng phía nam và tây nam sử dụng có chừng mực vào nuôi trồng TS, trồng rừng, bảo vệ môi trường, cải tạo đất phèn, mặn thành vùng phù sa mới trồng lúa, cói, cây ăn quả
    Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm phá thế độc canh cây lúa
    +Phát triển cây CN, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, phát triển CNCB
    + Kết hợp khai thác vùng đất liền với mặt biển, đảo, quần đảo tạo thế kinh tế liên hoàn.
    + Chủ động sống chung với lũ khai thác nguồn lại kinh tế do lũ mang lại
     
    Gửi ý kiến