Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 7- Đất nước nhiều đồi núi (t2)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Kim Thanh
    Ngày gửi: 23h:10' 29-09-2009
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 706
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6:
    Bao gồm 2 loại :

    * Đồng bằng châu thổ: ĐBSH và ĐBSCL.

    * Đồng bằng ven biển miền Trung .
    ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiếp theo)
    b. Khu vực đồng bằng:
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    7
    Dựa vào hình bên và kiến thức ở sách giáo khoa, hãy trình bày đặc điểm địa hình vùng đồng bằng của nước ta ?
    * Đồng bằng châu thổ:
    Được phù sa của các hệ thống sông bồi đắp hàng năm
    Hệ thống s. Hồng và s. Thái Bình bồi đắp
    Hệ thống sông Tiền và sông Hậu bồi đắp
    15.000km2
    40.000km2
    -Thấp dần về phía Đông Nam. Địa hình chia làm nhiều ô. Có hệ thống đê.
    - Gồm 2 phần : Trong đê và ngoài đê
    -Bằng phẳng, không có hệ thống đê, hệ thống sông ngòi chằng chịt.
    -Được chia làm 2 phần :
    + Thượng châu thổ.
    + Hạ châu thổ.
    -Phù sa nước ngọt
    - Phần lớn phù sa bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
    -Phù sa màu mỡ.
    -Diện tích hạn chế và ít được mở rộng.
    - Diện tích rộng nhưng phần lớn sử dụng phải qua các quá trình cải tạo đất.
    Nguồn gốc hình thành
    Diện tích
    Địa hình
    Đất
    Thuận lợi và khó khăn trong sử dụng
    GIỐNG NHAU
    * Đồng bằng ven biển:
    - Diện tích: 15.000km2
    -Nhiều cát, ít phù sa và được chia thành nhiều
    đồng bằng nhỏ khác nhau ở Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
    + Bắc Trung Bộ : Có hiện tượng cát bay, sự di động của các cồn cát.
    + Nam Trung Bộ : Hiện tượng thiếu nước.
    * Thế mạnh:
    -Thế mạnh về khoáng sản .
    -Thế mạnh về rừng và đất trồng cây công nghiệp .
    -Chăn nuôi gia súc .
    -Thuỷ năng, du lịch .

    * Hạn chế:
    -Địa hình dốc gây khó khăn về giao thông, xây dựng các công trình.
    -Hiện tượng sạc lở, lũ quét, xói mòn...
    3.Thế mạnh và hạn chế của các khu vực đồi núi và ĐB đối với phát triển kinh tế- xã hội.
    Khu vực đồi núi:
    * Thế mạnh:
    - Điều kiện đẩy mạnh đa dạng hoá các hoạt động kinh tế : (trồng trọt, khoáng sản, thuỷ sản, giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng...) .

    * Hạn chế:
    -Thiên tai.
    b) Khu vực đồng bằng:
    TẠM BIỆT
    VỀ ÔN LẠI NHỮNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC NHÉ !
     
    Gửi ý kiến