Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Dân số và gia tăng dân số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Hạnh
    Ngày gửi: 14h:22' 19-08-2015
    Dung lượng: 5.4 MB
    Số lượt tải: 321
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 2:
    DÂN SỐ & GIA TĂNG DÂN SỐ
    I. Số dân
    Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
    Với diện tích xếp thứ 58 và số dân xếp thứ 13 trên thế giới, em có kết luận gì về số dân của nước ta?
    I. Số dân
    Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
    - Số dân đông, năm 2007 là 85,2 triệu người, xếp thứ 13 trên thế giới.
    II. Gia tăng dân số
    Nhóm 1: Quan sát H 2.1, nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
    Nhóm 2: Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay?
    Nhóm 3: Dựa vào bảng 2.1, cho biết các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất và cao hơn mức trung bình của cả nước? Nguyên nhân?
    THẢO LUẬN NHÓM: 5 phút
    Năm
    Triệu người
    0
    15
    30
    45
    60
    75
    90
    1954
    23,8
    34,9
    1965
    1976
    49,2
    64,4
    1989
    79,7
    2002
    2007
    85,2
    Biểu đồ thể hiện sư gia tăng dân số nước ta thời kì 1954-2007
    Nhóm 1: Quan sát H 2.1, nhận xét tình hình gia tăng dân số nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
    => vì có số dân đông, tỉ lệ tử thấp, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều.
    NGUYÊN NHÂN
    Nhóm 2: Dân số đông và tăng nhanh gây ra hậu quả gì? Ích lợi của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta hiện nay?
    => Bình quân GDP/ người/ năm và bình quân lương thực/người/ năm của cả nước tăng, giảm bớt gánh nặng phụ thuộc, kinh tế-xã hội phát triển và ổn định. Góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và việc bảo vệ tài nguyên môi trường của đất nước.
    TÀI NGUYÊN CẠN KIỆT
    ÙN TẮC GIAO THÔNG, THIẾU NHÀ Ở, BỆNH VIỆN,..
    GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
    THIẾU NHÀ TRẺ VÀ TRƯỜNG HỌC
    CHEN LẤN MUA ĐƠN VÀO LỚP 1 Ở HÀ NỘI 12/5/2012
    ĐÁP ỨNG CÁC NHU CẦU KINH TẾ-XÃ HỘI
    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
    Nhóm 3: Nhận xét bảng 2.1, giải thích nguyên nhân?
    I. Số dân
    Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
    II. Gia tăng dân số
    - Gia tăng dân số nhanh và tăng liên tục qua các năm.
    Nguyên nhân: Do số dân đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, quan niệm phong kiến.
    - Hậu quả: gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, kinh tế-xã hội
    III. Cơ cấu dân số.
    Từ bảng 2.2, nhận xét tỉ lệ 2 nhóm tuổi nam, nữ thời kì 1979-1999? Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 - 1999?
    Bảng 2.2: cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam %
    Nam < Nữ 3%
    Nam < Nữ 2,6%
    Nam < Nữ 1,6%
    42,5
    39
    33,5

    9%
    50,4
    53,8
    58,4
    7,1
    7,2
    8,1
    8%
    1%
    Năm 2005 so với 1999, nhóm 0-14 tuổi giảm 6,5%, nhóm 15-59 tuổi tăng 5,6% và nhóm 60 tuổi trở lên tăng 0,9%
    60 tuổi trở lên
    I. Số dân
    Tiết 2 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
    II. Gia tăng dân số
    III. Cơ cấu dân số.
    - Cơ cấu dân số trẻ và đang có sự biến đổi nhanh chóng từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số già:
    + Tỉ trọng từ 0-14 tuổi giảm dần.
    + Tỉ trọng từ 15-59 và 60 tuổi trở lên tăng dần.
    - Cơ cấu dân số theo giới tính đang có sự thay đổi.
    CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ
    Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ cấu dân số ở nước ta ?
    => Bình quân GDP/ người/ năm và bình quân lương thực/người/ năm của cả nước tăng, giảm bớt gánh nặng phụ thuộc, kinh tế-xã hội phát triển và ổn định. Góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường của đất nước.
    HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
    1. Về nhà học bài và, làm bài tập sau:
    Tỉ suất sinh và tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1979-2009. Đơn vị tính %o
    a. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm và nêu nhận xét?
    b. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì 1979-2009?
    HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
    - Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: ta lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử của từng năm (đơn vị %)
    - Vẽ biểu đồ: vẽ 2 đường biểu diễn trên 1 hệ tọa độ: một đường thể hiện tỉ suất tử, một đường thể hiện tỉ suất sinh và khoảng cách giữa 2 đường đó chính là tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số. 2. Chuẩn bị bài 3 để tiết sau học, xem kĩ các hình và câu hỏi trong bài.
    0
    10
    20
    30
    40
    %O
    Năm
    1979
    1999
    32,5
    19,9
    7,2
    5,6
    Tỉ suất sinh
    Tỉ suất tử
    Biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-2009
    Tỉ lệ GTDSTN 1999 là 19,9 %O - 5,6 %O = 14,3 %O = 1,43%
    Tỉ lệ GTDSTN 1979 là 32,5 %O - 7,2 %O = 25,3 %O = 2,53%
    2009
    17,6
    6,7
    BÀI HỌC KẾT THÚC
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓