Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 15.Đại từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Mai Phúc
    Ngày gửi: 20h:59' 18-03-2014
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 243
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ ngày tháng năm 2014
    NGỮ VĂN 7 :
    ĐẠI TỪ
    Tiết 15
    Kiểm tra
    bài cũ
    Kiểm tra bài cũ :
    Từ láy có mấy loại ? Đó là những loại nào ? Hãy cho ba ví dụ về từ láy ?


    2. Nghĩa của từ láy là gì ?
    Từ loại Tiếng Việt
    Tiết 15 : ĐẠI TỪ
    I . THẾ NÀO LÀ ĐẠI TỪ ?
    1. Ví dụ:
    a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
    (Khánh Hoài)
    b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
    (Võ Quảng)
    c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
    - Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
    (Khánh Hoài)

    d) Nước non lận đận một mình,
    Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
    Ai làm cho bể kia đầy,
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
    ( Ca dao)
    Tiết 15 : ĐẠI TỪ
    a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.


    b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.

    PN (DT)
    CN


    c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
    - Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
    Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật,
    kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.


    d) Nước non lận đận một mình,
    Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
    Ai làm cho bể kia đầy,
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

    PN (ĐT)
    CN
    d) Người học giỏi nhất lớp là nó

    e) Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất. Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.

    VN

    PN(TT)





    Đại từ:
    Khái niệm
    Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
    Dùng để hỏi
    Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
    Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
    Ghi nhớ:





    Chức vụ ngữ pháp
    Tiết 15 : ĐẠI TỪ
    Bài tập nhanh:
    Tìm đại từ trong các câu sau. Cho biết chúng được dùng để làm gì? Vai trò ngữ pháp của mỗi đại từ.
    a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
    b) Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
    c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
    d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
    e) Ai là người dũng cảm nhất?
    Đáp án
    a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
    b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
    c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
    d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt
    chước làm vậy.
    e) Ai là người dũng cảm nhất?

    PN (DT)
    CN
    VN
    CN
    PN (ĐT)
    CN
    *Các đại từ ở a,b,c,d dùng để trỏ
    *Đại từ ở c dùng để hỏi
    II. Các loại đại từ:
    1. Đại từ để trỏ
    + Các từ:
    a) tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …

    b) bấy, bấy nhiêu

    c) vậy, thế
    Các đại từ:
    tôi, tao, tớ, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…. trỏ gì? Đặt câu

    =>Trỏ người, SV (dùng để xưng hô).
    =>Trỏ số lượng.
    =>Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
    Các đại từ:
    bấy, bấy nhiêu trỏ gì? Đặt câu

    Các đại từ:
    vậy, thế trỏ gì? Đặt câu

    1. Đại từ để trỏ
    Trỏ người,sự vật
    Trỏ số lượng
    Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
    Tiết 15 : ĐẠI TỪ
    2. Đại từ để hỏi
    a) Ai làm cho bể kia đầy
    Cho ao kia cạn cho gầy cò con
    b) Hoa này là hoa gì?

    c) Chiếc áo này giá bao nhiêu?
    d) Nhà cậu có mấy người?

    e) Anh ấy làm sao?
    g) Con làm bài thi thế nào?
    Ai

    bao nhiêu
    mấy
    sao
    thế nào
    Ai


    Hỏi về người, sự vật
    Bao nhiêu, mấy
    Sao, thế nào
    Hỏi về số lượng
    Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
    2. Đại từ dùng để hỏi
    Hỏi về người, sự vật
    Hỏi về số lượng
    Hỏi về hoạt động, tính chất
    Sơ đồ bài học
    ĐẠI TỪ
    - Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất.. hoặc để hỏi
    - Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)
    Đại từ để trỏ
    Đại từ để hỏi
    Trỏ người, sự vật
    Trỏ số lượng
    Trỏ hoạt động, tính chất
    Hỏi về người, sự vật
    Hỏi về số lượng
    Hỏi về hoạt động, tính chất
    III. Luyện tập
    1. Bài 1(T 56. 57)
    a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
    III. Luyện tập
    1. Bài 1(T 56. 57)
    a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
    Tiết 15 : ĐẠI TỪ
    b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
    - Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé
    - Mình(2) về có nhớ ta chăng
    Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười.










    b) - mình (1): ngôi thứ 1
    (người nói)
    - mình (2)(3): ngôi thứ 2
    (người nghe)




    2. Bài 2 Trong các từ in đậm sau đâu là đại từ?
    a) - Người đang đứng đằng kia là bác tôi.
    - Bác cho em xin chùm chìa khóa nhà.
    b) Ông bị đau chân
    Nó sưng nó tấy
    Đi phải chống gậy
    Khập khiễng khập khà.
    ...........
    Việt chơi ngoài sân
    Lon ton lại gần
    Âu yếm nhanh nhảu
    Ông vịn vai cháu
    Cháu đỡ ông lên.

     Một số danh từ chỉ người cũng được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, cha ,mẹ, chú ,bác, cô...
    cháu
    Ông
    Bác
    Cháu
    ông
    3. Bài 3 (T 57 ) Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung

     Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung
    Ai nhanh hơn?
    Nối cột A với B sao cho phù hợp:
    *Tình huống giao tiếp
    Giao tiếp với thầy cô.
    Giao tiếp với bạn bè.
    Giao tiếp với bố mẹ
    Giao tiếp với con của cậu ruột
    Giao tiếp với con của bác ruột
    (nhỏ tuổi hơn mình)
    6. Giao tiếp với anh chị lớp trên
    7. Giao tiếp với các em lớp dưới
    8. Giao tiếp với ông, bà
    * Xưng hô
    Con

    Anh (chị)

    Con, em

    Em

    Cháu

    Tớ, mình, tôi
    Nối cột A với B sao cho phù hợp:
    *Tình huống giao tiếp
    Giao tiếp với thầy cô.
    Giao tiếp với bạn bè.
    Giao tiếp với bố mẹ
    Giao tiếp với con cậu của mình (lớn tuổi hơn mình)
    Giao tiếp với con của bác ruột
    (nhỏ tuổi hơn mình)
    6. Giao tiếp với anh, chị lớp trên
    7. Giao tiếp với các em lớp dưới
    8. Giao tiếp với ông,bà
    * Xưng hô

    Con

    Anh ( chị)

    Con, em

    Em

    Cháu

    Tớ, mình,
    tôi
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Học thuộc ghi nhớ SGK
    - Làm bài tập
    Chuẩn bị bài sau
    Xin chân thành cảm ơn !
    Chúc thầy cô và các em có buổi học vui vẻ
     
    Gửi ý kiến