Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 18. Công nghiệp silicat( Đồ gốm)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Anh
    Ngày gửi: 16h:27' 21-11-2014
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 220
    Số lượt thích: 0 người
    Là vật liệu được làm từ đất sét và cao lanh.
    Cao lanh:
    là một khoáng sản phi kim được hình thành do quá trình phong hóa của phenphat chủ yếu là octodaz và anbit.
    Tùy theo công dụng, chia làm nhiều loại : gốm xây dựng, vật liệu chịu lửa, gốm kỹ thuật và gốm dân dụng.
    Công thức hóa học:
    Al2O3. 2SiO2. 2H2O.
    Cao lanh
    Tính chất quan trọng
    Bền nhiệt
    Không tan trong nước, dung dịch axit, bazo, muối.
    Chịu áp lực tốt
    Dẫn nhiệt, dẫn điện kém.
    Giòn, khó gia công thành những hình dạnh phức tạp
    Áp điện, siêu dẫn, chịu mài.
    Phân loại
    Gạch và ngói
    Gạch chịu lửa
    Sành, sứ và men.
    Gạch và ngói
    Gạch chịu lửa
    Đồ sứ, sành
    1. Gạch và ngói
    Thuộc nhóm gốm xây dựng.
    Vật liệu: đất sét loại thường + cát


    Nhào với nước
    Tạo hình & sấy khô
    900 – 1000 0 C
    Nguyên liệu
    Khối dẻo
    Sản phẩm
    Quá trình làm gạch, ngói
    Sau khi nung, gạch và ngói thường có màu đỏ gây nên bởi
    Oxit sắt ở trong đất sét.
    Gạch
    Là một loại vật liệu xây dựng được làm từ đất sét nung.
    Được con người sử dụng từ hàng ngàn năm trước công nguyên.
    Hiện vật được tìm thấy ở một khu vực gần Tigris có niên đại 7500 trước công nguyên.
    Có đặc tính bền bỉ theo thời gian, được sử dụng cho các công trình có tuổi thọ hàng ngàn năm.
    Gạch
    Gạch kính
    Gạch lát nền.
    Gạch thủy tinh
    Gạch xây nhà 4 lỗ
    Ngói
    Là loại vật liệu được sử dụng để lợp mái các công trình xây dựng.
    Gồm các loại chính :
    + Ngói đất nung: chế tạo chủ yếu từ đất sét.
    + Ngói xi-măng: được chế tạo bởi vữa xi-măng và sơn phủ bột màu.
    + Ngói composite: có hệ số giãn nở nhiệt tương thích với khí hậu từng vùng.
    + Ngói Ardoise: khai thác từ đá trầm tích của Pháp, có màu đen nhánh như than đá.

    Ngói
    Ngói đất nung
    Ngói xi măng màu
    2. Gạch chịu lửa
    Gạch chịu lửa thường được dùng để lót lò cao, lò luyện thép, lò nấu thủy tinh…
    Có 2 loại gạch chịu lửa chính là:
    + Gạch đinat: gồm 93 – 96% SiO2, 4-7% CaO và đất sét. Được nung khoảng 1300-14000C và chịu được nhiệt độ đến 1690-17200C.
    + Gạch samốt: gồm bột samốt ( đất sét nung ở nhiệt độ rất cao rồi nghiền nhỏ) với đất sét và nước. Sau khi đóng khuôn và sấy khô, vật liệu được nung ở 1300-14000C.
    Gạch chịu lửa Đinat
    Phương pháp sản xuất
    GẠCH ĐINAT
    SiO2 93 – 96%
    CaO 4 -7%
    Đất sét
    1300 – 1400 0C
    Gạch đinát
    GẠCH SAMÔT
    (Nguyên liệu: Bột Samôt, đất sét, nước)
    => Gạch Đinat chịu được nhiệt độ khoảng 1690-1720 oC
    Hình ảnh về gạch chịu lửa
    Gạch chịu lửa Magnesia.
    Gạch chịu lửa Samốt
    Vai trò của gạch ngói
    Cùng với các ngành sản xuất vật liệu xây dựng khác, ngành sản xuất gạch đang phát triển nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng cao của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa của đất nước và xây dựng dân dụng.
    3. Sành,sứ và men
    a, Sành.
    Đĩa sành mạ đồng
    Sành
    - Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất
    - Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC
    Mặt ngoài là lớp men muối mỏng tạo nên do NaCl nóng chảy khi cho vào lò nung. 
    - Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
    Lọ sành Trung Quốc thời Tống, thế kỉ 11
    Sứ
    Phối liệu gồm: cao lanh, fenspat, thạch anh và một số oxit kim loại.
    Đồ sứ được nung 2 lần: lần 1 ở 1000oC, sau đó tráng men, trang trí, rồi nung lần 2 ở 1400-1450oC
    Phân loại: Sứ dân dụng (chén, bát, bình, lọ.); sứ cách điện; sứ hóa học (dụng cụ PTN.)
    Sứ
    Một bình sứ tráng men ngọc bích thời Nhà Tống, thế kỷ 10, Trung Quốc.
    Chân đèn gốm tráng men lam, một loại men
    nổi tiếng của Bát Tràng
    (ảnh chụp tại Bảo tàng lịch sử Việt Nam)
    Men
    Thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn
    Nguyên liệu: cao lanh, fenspat, thạch anh, oxit chì (PbO hay Pb3O4) và oxit tạo màu (nếu cần)
    Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm.
    Các làng nghề nổi tiếng như:
    Làng gốm Bát Tràng – Hà Nội
    Làng gốm Chu Đậu (huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương)
    Làng Gốm Bàu Trúc (Bình Thuận)
    Làng Gốm Vĩnh Long (Vĩnh Long)

     
    Gửi ý kiến