Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 32 : công nghệ gen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Loan
    Ngày gửi: 19h:51' 01-12-2008
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 355
    Số lượt thích: 0 người

    I. Khái niệm kĩ thuật gen vàCông nghệ gen
    1. Khái niệm công nghệ gen


    Nghiên cứu mục thông tin, em hãy cho biết:
    Công nghệ gen là gì?
    Kỹ thuật chuyển gen là gì?
    Là kĩ thuật thao tác trên AND để chuyển gen hay một đoạn AND
    Từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ thể truyền là plasmit
    Công nghệ gen là qui trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật
    có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mói

    Thể truyền là một phân tử ADN nhỏ có khả năng tự nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như có thể gắn vào hệ gen của tế bào.
    Ví dụ: plasmit, virut (ADN của VR đã được biến đổi) hoặc 1 số nST nhân tạo (nấm men)
    - Plasmid là phân tử ADN nhỏ, dạng vòng nằm trong tế bào chất của nhiều loài vi khuẩn.
    - Plasmit có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen của tế bào.


    Sơ đồ chuyển gen bằng plasmit
    Dựa vào sơ đồ chuyển gen chuyển gen, em hãy mô tả các bước tiến hành của kỹ thuật chuyển gen?
    + Bước 1: Tách AND của tế bào cho và tách phân tử AND làm thể truyền (plasmit).
    + Bước 2 : Tạo AND tái tổ hợp:
    cắt lấy một đoạn AND của tế bào cho (cắt chính ở vị trí chính xác nhờ enzim cắt)
    Dùng enzim nối Ligaza để gắn đoạn AND vừa cắt từ tế bào cho vào đoạnAND dùng làm thể truyền thành tạo thành ADN tái tổ hợp.
    + Bước 3: Chuyển AND tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.


    Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình
    Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của một sinh vật theo 3 cách sau:
    + Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen
    + Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen
    + Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

    II. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

    1.Tạo ra nhiều chủng VSV mới .

    VI KHUẨN
    Sơ đồ chuyển gen bằng plasmit c?a vi khu?n Ecoli
    Dựa vào sơ đồ chuyển gen chuyển gen, em hãy mô tả các bước tiến hành của kỹ thuật chuyển gen?
    KTG được ứng dụng để tạo ra các chủng VSVmới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học: ( axit amin,proâteâin, Vitamin, enzim,hooc moân, khaùng sinh )
    VD : Vi khuaån Ecoli, hoaëc naám men ñöôïc chuyeån moät soá gen nhö gen maõ hoùa ínulin ôû ngöôøi. Chuùng nhaân leân, toång hôïp neân insulin vôùi giaù thaønh reû Hoaëc VK Ecoli ñöôïc chuyeån gen töø xaï khuaån ñeå naâng cac hieäu quaû saûn xuaát caùc chaát khaùng sinh.
    Thực VậT
    TV Sản xuất các chất bột đường với naờng suaỏt cao, sản xuất các loại prôtêin trị liệu, các chuỷng TV mang gen kháng thể ( khaựng beọnh). Tạo giống mới rút ngắn thời gian đáng kể.
    Cây cà chua chuyển gen
    Gen kéo dài thời gian chín
    + Làm chậm quá trình chín nhũn quả
    + Tăng cường chất lượng quả và kéo dài thời gian bảo quản sau thu hoạch
    Gen kháng bệnh virút
    + Kháng với virút CMV
    + Góp phần giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trong quá trình trồng trọt
    Giống lúa được chuyển gen tổng hợp ?-carotene (giống lúa vàng). Sau quá trình tiêu hoá, ?-carotene được chuyển hoá thành vitamin A.
    Khoảng 120 triệu trẻ em trên thế giới bị các rối loạn do thiếu vitamin A. Giống lúa vàng mang lại "niềm hy vọng" trong việc bảo vệ khoảng 1 đến 2 triệu bệnh nhân bị các rối loạn do thiếu vitamin A.
    Gạo bình thường
    Gạo hạt vàng
    Cây ngô chuyển gen
    Kháng bệnh
    Kháng sâu bệnh (Bt)
    Kháng mọt sau thu hoạch (CMx, serpin)
    Chín sớm
    Rút ngắn thời gian trồng trọt
    Kháng thuốc diệt cỏ
    .

    Cây bông chuyển gen kháng sâu Bt
    Mang gen kháng sâu Bt
    Góp phần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
    Bông chuyển gen Bt kháng sâu bệnh (phải) và bông không chuyển gen mẫn cảm với sâu bệnh (trái)
    động VậT

    Tạo được nhửừng giống mới có naờng suất và chất lượng cao hơn về sản phẩm.
    ẹặc biệt tạo được các giống mới sản xuất ra thuốc chửừa bệnh cho con người dưới dạng thực phẩm.
    Mẹ mang thai
    Mẹ cho noãn (TB trứng)
    Mẹ cho gen
    (TB tuyến vú)
    a. Quy trình nhân bản vô tính cừu Đôly
    Nhân từ TB
    tuyến vú
    Phôi sớm
    Cừu Đôly
    Nhân bản vô tính cừu dolly
    Dolly và mẹ nuôi
    Phương pháp tạo động vật biến đổi gen
    -Lấy trứng ra khỏi con vật nào đó.
    -Cho thụ tinh trong ống nghiệm.
    -Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.
    -Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để mang thai và sinh đẻ bình thường. Sinh ra một con vật chuyển gen
    Chuyển gen có khả năng tạo prôt phát sáng từ các loài này sang thực vật, động vật.
    Sử dụng gen chỉ thị GFP (green fluorescene protein)
    động vật biến đổi gen
     
    Gửi ý kiến