Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 16. Công nghệ chế tạo phôi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quach Tieu Tinh
    Ngày gửi: 21h:01' 20-02-2015
    Dung lượng: 13.4 MB
    Số lượt tải: 1027
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 5
    Trường: THPT Nguyễn Du
    Lớp: 11A4
    2
    Chương 3: VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
    Bài 16: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
    Bài 16: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI

    CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC
    CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC
    CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN .

    Đúc là rót kim loại lỏng vào khuôn,
    sau khi kim loại lỏng kết tinh và nguội người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.


    I. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC:

    1. Bản chất:
    Có nhiều phương pháp đúc:
    Đúc trong khuôn cát
    Đúc trong khuôn kim loại.
    Đúc li tâm




    I.CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC:

    2. Ưu, nhược điểm:


    a) Ưu điểm:

    - Đúc được tất cả các kim loại và các hợp kim khác nhau.
    - Đúc được các vật có khối lượng từ rất nhỏ đến rất lớn, các vật có hình dạng và kết cấu bên ngoài và bên trong phức tạp.
    - Nhiều phương pháp đúc hiện đại có độ chính xác và năng suất rất cao.

    b) Nhược điểm:

    - Có thể tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xỉ, không điền đầy hết lòng khuôn, vật đúc bị nứt, lồi, vênh, sứt, cháy cát,…
    - Kiểm tra độ kín của vật đúc bằng phuong pháp thử nước, thử dầu hỏa để phát hiện vết nứt bên trong,rò rỉ do lỗ xốp.
    - Các phương pháp vật lí kiểm tra khuyết tật bên trong gồm chiếu tia X, tia Y hoặc phương pháp siêu âm, phương pháp từ tính.
    * Khắc phục:
    3. Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát.






    Chuẩn bị mẫu và
    vật liệu làm khuôn
    Tiến hành
    làm khuôn
    Khuôn đúc
    Sản phẩm đúc
    Chuẩn bị vật liệu nấu
    Nấu chảy kim loại
    Rót
    kim loại lỏng
    vào khuôn
    Bước 1
    Bước 2
    Bước 3
    Bước 4
    Sơ đồ quá trình đúc trong khuôn cát
    Mẫu làm bằng gỗ hoặc bằng nhôm có hình dáng và kích thước như chi tiết cần đúc.
    Vật liệu làm khuôn cát, gồm:
    + Cát: 70 ÷ 80%
    + Chất dính kết: 10 ÷ 20%
    + Nước
    => Hỗn hợp được trộn đều.
    Đặt mẫu vào trong và chèn cát để khô, tháo khuôn, lấy vật mẫu ra được khuôn giống như mẫu.
    + Gang, than đá, chất trợ dung (thường là đá vôi)
    + Theo tỉ lệ xác định.
    + Kim loại được “nấu chảy “ rót kim loại lỏng vào khuôn.
    + Khi kim loại kết tinh “ nguội, phá khuôn “ thu được vật đúc.
    Khuôn
    Mẫu
    Làm mẫu và khuôn dưới



    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Cát áo
    Phủ
    lớp
    cát
    áo
    (Cát mịn)
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Cát đệm
    Phủ
    cát
    đệm
    tạo
    lòng
    khuôn


    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Chày đầm
    Đầm
    chặt
    cát
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Gạt

    Gạt
    phẳng
    cát

    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Lật khuôn
    Lật
    khuôn
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Khuôn dưới
    Khuôn trên
    Chốt
    Làm
    Khuôn
    trên

    chốt
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Đậu ngót
    Đậu rót
    Lắp
    đậu
    rót

    đậu
    ngót
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Đổ vật liệu đầm chặt
    Rút đậu ngót và đậu rót ra
    Đổ vật liệu vào đầm chặt và rút đậu ngót và đậu rót
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Bỏ hòm khuôn trên
    Tạo đường dẫn
    Tháo
    khuôn
    trên

    tạo
    đường
    dẫn
    để
    rót
    KLL

    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Bỏ mẫu ra khỏi khuôn
    Rút
    mẫu
    ra
    khỏi
    khuôn
    tạo
    lòng
    khuôn


    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Đặt hòm khuôn trên và chốt lại


    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Đổ kim loại nóng chảy qua đậu rót

    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Tháo khuôn lấy sản phẩm đúc
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    Sản phẩm đúc
    Sản phẩm
    sau khi gia
    công cắt gọt
    MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT
    MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐÚC
    II. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC:
    1. Bản chất :
    Là dùng ngoại lực tác dụng thông qua các dụng cụ hoặc thiết bị (búa tay hoặc búa máy) làm cho kim loại biến dạng dẻo theo hướng định trước nhằm tạo được vật thể có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.
    Đặc điểm:
    Khối lượng và thành phần vật liệu không thay đổi trong quá trình gia công
    Gia công áp lực dùng để chế tạo các dụng cụ gia đình như: dao, lưỡi cuốc… và dùng để chế tạo phôi cho gia công cơ khí
    Khi gia công áp lực thường sử dụng các dụng các dụng cụ như đe, kìm.
    Có nhiều phương pháp gia công áp lực khác nhau như: rèn tự do, dập thể tích, dập tâḿ, cán, kéo,…
    II. PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC
    Rèn tự do :
    Khái niệm:
    Làm biến dạng kim loại ở trạng thái nóng theo hướng định trước bằng búa tay hoặc búa máy để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu.
    Đặc điểm:
    Kim loại biến dạng tự do => tính dẻo chưa cao => biến dạng chưa triệt để => chất lượng chưa cao.
    Cho độ chính xác chưa cao và độ bóng thấp.
    Điều kiện lao động nặng nhọc.
    Thiết bị và dụng cụ rèn tự do đơn giản
    Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào tay nghề của công nhân
    Công dụng:
    Rèn tự do được dùng rộng rãi trong sản xuất đơn chiếc hay hàng loại nhỏ. Chủ yếu dùng cho sửa chửa, thay thế.
    Dung cụ:
    Dụng cụ tác dụng lực (búa, đe…), dụng cụ kẹp (êtô, kìm), dụng cụ đo (thước, dưỡng).
    III. PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ÁP LỰC
    Dập thể tích (rèn khuôn)
    Là quá trình làm biến dạng kim loại hạn chế trong một lòng khuôn.
    Phân loại:
    Dập thể tích trong khuôn lòng hở.
    Dập thể tích trong khuôn lòng kín.
    Đặc điểm:
    Khuôn được làm bằng thép có độ bền cao.
    Khi dập, thể tích kim loại ở trạng thái nóng bị biến dạng trong lòng khuôn dưới tác dụng của máy búa hoặc máy ép.



    Quá trình dập đáy nồi
    Ưu, nhược điểm
    a. Ưu điểm
    - Có cơ tính cao
    - Dập thể tích dễ cơ khí hoá và tự động hoá.
    - Tạo được phôi có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước.
    - Tiết kiện được kim loại và giảm chi phí cho gia công cắt gọt.
    b. Nhược điểm
    - Không chế tạo được vật thể có hình dạng, kết cấu phức tạp hoặc quá lớn
    - Không chế tạo được phôi từ vật liệu có tính dẻo kém (gang).
    - Rèn tự do có độ chính xác và năng suất thấp, điều kiện làm việc nặng nhọc.
    III. CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN

    Kim loại
    Kim loại
    Nung nóng
    Mối hàn
    Hàn là phương pháp nối
    các chi tiết kim loại với
    nhau bằng cách nung nóng
    chỗ nối đến trạng thái chảy,
    sau khi kim loại kết tinh sẽ
    tạo thành mối hàn.

    1. Bản chất:
    2. Ưu, nhược điểm :

    a) Ưu điểm :
    Tiết kiệm được kim loại so vơí tán từ 10-20% so với phương pháp đúc từ 30-50%.
    Có thể tạo được kết cấu nhẹ có khả năng chiụ lực cao.
    Tạo được các chi tiết có hình dạng và kết cấu phức tạp.
    Có thể hàn hai hay mhiều kim loại có tính chất khác nhau.
    Độ bền và độ sít kín của mối hàn lớn.
    Giảm được tiếng động khi sản xuất .
    b) Nhược điểm :
    Chi tiết hàn dễ bị cong, vênh, nứt.
    Chịu tải trọng va đập kém.
    Do nung nhanh và nguội nên hay tập trung ứng suất trong quá trình hàn nếu có bọt khí thì mối hàn không chất lượng
    3. Một số phương pháp hàn thông dụng :
    Hàn hồ quang tay
    Khái niệm:
    Dùng nhiệt của ngọn lửa hồ quang làm nóng chảy kim loại chỗ hàn và̀ kim loại que hàn để tạo thành mối hàn.
    Đặc điểm:
    Phổ biến.
    Thực hiện được ở các vị trí khác nhau.
    Thiết bị đơn giản, dễ vận hành.
    Chi phí thấp.
    Vật liệu và thiêt bị hành.




    Hàn hồ quang tay
    Hàn hơi
    Thiết bị:
    Máy hàn điện dùng điện một chiều
    Máy hàn điện dùng điện xoay chiều
    Dụng cụ:
    Kìm hàn, que hàn
    Ứng dụng:
    Dùng trong ngành chế tạo máy, ô tô, xây dựng, cầu…
    Chai ôxy với van giảm áp
    Chai acêtylen với van giảm áp
    Thiết bị điều chỉnh trước
    Ống dẫn ôxy
    Ống dẫn khí acêtylen


    Mỏ hàn
    Que hàn
    Ty hàn
    Chi tiết hàn
    Ngọn lửa hàn

    b) Hàn hơi
    Khái niệm:
    Dùng nhiệt phản ứng cháy của khí axetilen (C2H2) với oxi làm nóng chảy kim loại chổ hàn và que hàn tạo thành mối hàn.
    Đặc điểm:
    Có thể hàn được nhiều loại kim loại và hợp kim (gang, đồng, nhôm, thép ... )
    Hàn được các chi tiết mỏng và các loại vật liệu có nhiệt độ nóng chảy thấp.
    Hàn khí được sử dụng rộng rãi vì thiết bị đơn giản và rẻ tiền.
    Năng suất thấp, vật hàn bị nung nóng nhiều nên dể cong vênh.
    Ứng dụng:
    Hàn các vật hàn có chiều dày bé.
    Chế tạo và sửa chữa các chi tiết mỏng.
    Sửa chữa các chi tiết đúc bằng gang, đồng thanh, nhôm, magiê,…
    Hàn nối các ống có đường kính nhỏ và trung bình.
    CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!
    Nhóm 5
    Nguyễn Thị Thùy Vân (tổ trưởng)
    Cao Thị Ngọc Tiền(thành viên)
    Bùi Ái Xuân (thư kí)
    Đỗ Thị Kim Quyên(thành viên)
    Trần Bùi Bảo Trâm(thành viên)
    Cao Thị Mỹ Duyên (thành viên)
     
    Gửi ý kiến