Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 17 : công nghệ cắt gọt kim loại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Ngọc Phương Thảo
    Ngày gửi: 11h:46' 04-02-2012
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 853
    Số lượt thích: 0 người
    Nhóm 3
    CÔNG NGHỆ CẮT GỌT KIM LOẠI
    Bài 17:
    I_ Nguyên lý cắt và dao cắt
    1) Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt
    Bản chất của gia công kim loại bằng cắt gọt và lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt (dao cắt) để thu được chi tiết có hình dạng và kích thước theo yêu cầu.
    Máy cắt
    Gia công kim loại bằng cắt gọt là phương pháp gia công phổ biến nhất trong ngành chế tạo cơ khí và có ý nghĩa rất quan trọng vì tạo ra được các chi tiết máy có độ xác cao
    2) Nguyên lý cắt
    a) Quá trình hình thành phoi
    Giả sứ phôi cô định, dạo chuyển động tịnh tiến (hình 17,1). Bộ phận cắt của dao có dạng như một cái chêm cắt. Dưới tác dụng của lực (do máy tạo ra), dao tiến vào phôi làm cho lớp kim loại phía trước dao động bị dịch chuyển theo các mặt trước tạo thành phoi.
    Hình 17.1 : Quá trình hình thành phoi
    Phôi , 2.Mặt phẳng trượt
    3. Phoi, 4.Dao, 5. Chuyển động cắt
    2) Nguyên lý cắt
    b) Chuyển động cắt
    Để cắt được vật liệu, giữa phôi và dao phải có chuyển động tương đối với nhau
    Ví dụ:
    Khi tiện, thông thường phôi quay tròn tạo ra chuyển động cắt (hình 17,2b)
    Khi bào, phôi cố định còn dao tịnh tiến dọc
    Khi khoan, phôi cố định, còn mũi khoan vừa chuyển động tịnh tiến vừa chuyển động quay
    2) Nguyên lý cắt
    c) Dao cắt
    a) Các mặt của dao
    Trên dao tiện có các mặt chính sau đây:
    _ Mặt trước là mặt tiếp xúc với phoi
    _ Mặt sau là mặt đối diện với về mặt đang gia công của phôi
    Giao tuyến của mặt sau với mặt trước tạo thành lưỡi cắt chính
    _ Mặt đáy là mặt phẳng tì của dao trên đài gá dao
    Lưỡi cắt chính
    Mặt trước
    Thân dao
    Mặt sau
    Mặt đáy
    b) Các góc của dao
    Góc trước  : là góc tạo bởi mặt phẳng trước của dao và mặt phẳng // với mặt phẳng đáy
    - Góc sau : Là góc hợp bởi mặt sau của dao và tiếp tuyến của phôi đi qua mũi dao
    Góc sắc β: Là góc hợp bởi mặt trước và mặt sau của dao
    c) Vật liệu làm dao
    _ Thân dao thường làm bằng thép tốt như thép 45
    _ Bộ phận cắt của dao được chế tạo từ các loại vật liệu có độ cứng, khả năng chống mài mòn và khả năng bền nhiệt cao như thép gió, hợp kim cứng
    II_ Gia công trên máy tiện
    Tiện là phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện nhờ chuyển động chính thông thường do phôi quay tròn tạo thành chuyển động cắt VC kết hợp với chuyển động tiến dao là tổng hợp 2 chuyển động tiến dao dọc Sd và tiến dao ngang Sng do dao thực hiện
    Các máy : máy phay, khoan bào, mài. Tiện được sử dụng thông dụng nhất bởi tính tiện dụng của nó. Những đặc trưng của máy giúp gia công kim loại thành những hình dạng đặc trưng
    Máy tiện được sử dụng để thực hiện các công việc tiện, kể cả tiện côn, cắt ren, khả năng sử dụng tối đa khả năng cắt gọt của các loại dụng cụ cắt gọt
    1) Máy tiện
    Ụ trước và hộp trục chính, 2. Mâm cặp, 3. Đài gá dao
    4. Bàn dao dọc trên, 5. Ụ động, 6. Bàn dao đá
    7. Bàn xe dao, 8. Thân máy, 9. Hộp bước tiến dao
    2. Chuyển động khi tiện
    Chuyển động tịnh tiến dao ngang Sng
    Khi tiện có các chuyển động sau:
    Chuyển động cắt là chuyển động đi trường từ trục chính của máy ra phôi hoặc dụng cụ để tạo ra vận tốc cắt, chính chuyển động này có thể quay hoặc tịnh tiến
    _ Chuyển động cắt : Phôi quay tròn tạo ra tốc độ cắt Vc (m/phút)
    2. Chuyển động khi tiện
    Khi tiện có các chuyển động sau:
    _ Chuyển động tiến dao gồm:
    + Chuyển động tiến dao ngang Sng được thực hiện nhờ bàn dao ngang 6 để cắt đứt phôi hoặc gia công mặt đầu
    Chuyển động tịnh tiến dao ngang Sng
    2. Chuyển động khi tiện
    Khi tiện có các chuyển động sau:
    + Chuyển động tiến dao dọc Sd được thực hiện nhờ bàn dao trên 4 hoặc bàn xe dao 7 để gia công theo chiều dài chi tiết
    Chuyển động tịnh tiến dao dọc Sd
    2. Chuyển động khi tiện
    Khi tiện có các chuyển động sau:
    + Chuyển động tiến dao phối hợp: Phối hợp hai chuyển động tiến dao ngang và tiến dao dọc tạo thành chuyển động tiến dao để gia công các mặt côn hoặc các mặt định hình
    Chuyển động tịnh tiến dao ngang Schéo
    3) Khả năng gia công của tiện
    Tiện gia công được mặt tròn xoay ngoài và trong, các mặt đầu, các mặt côn ngoài và trong, các mặt tròn xoay định hình, các loại ren ngoài và ren trong.
    CẢM ƠN CÔ
    VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
     
    Gửi ý kiến