Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 26. Bài 26. Cơ cấu nền kinh tế

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Sỹ Huynh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:03' 13-10-2014
    Dung lượng: 5.7 MB
    Số lượt tải: 474
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 26
    CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
    1. Khái niệm
    Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường,. ở cả trong và ngoài nước, có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
    I. CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
    Nguồn lực để phát triển kinh tế không phải là bất biến
    2. Các nguồn lực
    Nguồn lực
    Vị trí địa lý
    Tự nhiên
    Kinh tế-xã hội
    Tự nhiên



    Kinh
    tế,
    chính trị,
    giao
    thông
    Đất
    Khí hậu
    Nước

    Biển

    Sinh vật
    Khoáng sản
    Dân số, nguồn lao động
    Vốn





    Thị trường



    KHKT và công nghệ

    Chính sách và xu thế phát triển
    Phân loại này dựa vào nguồn gốc
    Nguồn lực vị trí địa lý đối với Vi?t Nam
    Nguồn lực tự nhiên
    Nguồn lực kt-xh
    Nguồn lực trong nước (nội lực)
    Gồm nguồn lực tự nhiên, kinh tế-xã hội, đường lối chính sách, hệ thống tài sản quốc gia.
    Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực)
    Là khả năng tác động trực tiếp từ bên ngoài lãnh thổ vào việc phát triển KTXH 1 quốc gia:
    da dạng, gồm vốn, kinh nghiệm, KHKT,.
    Phân loại này dựa vào phạm vi lãnh thổ
    3.Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế xã hội
    Nguồn lực có vai trò quan trọng. Mỗi loại nguồn lực giữ một vai trò riêng
    *Vai trò của vị trí địa lý
    *Vai trò của nguồn lực tự nhiên
    *Vai trò của nguồn lực kinh tế-xã hội
    Vấn đề là cần phải biến nguồn lực, khơi dậy, phát triển các nguồn lực ở đang còn ở dạng tiềm năng
    Vai trò của Nguồn lực-vị trí địa lý
    Tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho việc khai thác tài nguyên, trao đổi, tiếp cận giữa các vùng, các quốc gia.
    Vai trò của Nguồn lực-tự nhiên
    Đây là cơ sở của quá trình sản xuất. Sự giàu có của tài nguyên thiên nhiên là một thuận lợi để phát triển kinh tế-xã hội.
    Vai trò của Nguồn lực kinh tế-xã hội
    Quan trọng trong việc chọn lựa chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước, có tính chất quyết định tốc độ phát triển
    Lao động-Ấn Độ
    Lao động-Nhật Bản
    Nội dung chính: I. CÁC NGUỒN LỰC.
    Khái niệm
    Phân loại
    Vai trò
    Cần khai thác hợp lí và kết hợp chặt chẽ các nguồn lực để phát triển kinh tế-xã hội vững chắc.
    THẾ MẠNH VỀ -LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
    NGUỒN LỰC KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM
    II. CƠ CẤU N?N KINH TẾ.
    Khái niệm.
    Cơ cấu nền kinh tế.
    Khái niệm
    Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
    2. Các bộ phân hợp thành cơ cấu nền kinh tế:
    Dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế, em hãy cho biết cơ cấu nền kinh tế gồm mấy bộ phận hợp thành? Kể tên.


    CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
    Cơ cấu ngành
    kinh tế
    Khu
    vực
    Kinh
    tế
    trong
    nước
    Công
    nghiệp-
    Xây
    dựng
    Khu vực
    kinh tế
    có vốn
    đầu tư
    nước
    ngoài
    Cơ cấu thành phần
    kinh tế
    Nông-
    lâm-
    ngư
    nghiệp
    Cơ cấu lãnh thổ
    kinh tế
    Vùng
    Quốc
    gia
    Toàn
    cầu

    khu
    vực
    Dịch
    vụ
    a. Cơ cấu ngành kinh tế
    Cơ cấu ngành kinh tế là tập hợp tất cả các ngành kinh tế hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng
    Quan sát những hình ảnh dưới đây và với sự hiểu biết của mình, em hãy kể tên các nhóm ngành kinh tế chính?
    B?NG CƠ CẤU GDP THEO NGÀNH
    (1990-2004) d/v tính: (%)
    BI?U D? CƠ CẤU GDP THEO NGÀNH (2004)
    2%
    71%
    27%
    25%
    32%
    43%
    Các nước
    phát triển
    b. Cơ cấu thành phần kinh tế
    Được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở hữu bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau.
    KINH TẾ NHÀ NƯỚC
    KINH TẾ TƯ NHÂN-CÁ THỂ
    KINH TẾ TẬP THỂ
    LIÊN DOANH-LIÊN KẾT
    KINH TẾ NƯỚC NGOÀI
    c. Cơ cấu lãnh thổ kinh t?
    Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ, được hình thành do sự phân bố của các ngành theo không gian địa lý.
    Cơ cấu lãnh thổ gắn bó chặt chẽ với cơ cấu ngành kinh tế. Ưng với mỗi cấp phân công lao động theo lãnh thổ có cơ cấu lãnh thổ nhất định: toàn cầu, khu vực, quốc gia và vùng.
    CƠ CẤU LÃNH THỔ THEO PHẠM VI KHU VỰC
    TRÊN THẾ GIỚI
    APEC
    NICS
    NAFTA
    MERCOSUR
    EU
    ASEAN
    ĐÁNH GÍA
    Cơ cấu kinh tế là:
    Sự thể hiện số lượng và tỷ lệ của các ngành kinh tế theo thời gian.
    Tổng thể kinh tế bao gồm các ngành kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau.
    Tổng thể liên kết các ngành kinh tế theo một kiểu cấu trúc nhất định.
    Cả b và c đúng
    2. Thuộc vào cơ cấu ngành, có:
    Nông, lâm, ngư nghiệp.
    Công nghiệp - Xây dựng.
    Dịch vụ.
    Tất cả đều đúng.
    ĐÁNH GÍA
    3. Cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế không bao hàm:
    Toàn cầu và khu vực.
    Trong nước và nước ngoài.
    Quốc gia.
    Vùng
    ĐÁNH GÍA
    4. Các nước có nền kinh tế phát triển cao, thường có:
    Số người lao động trong ngành nông nghiệp ít.
    Tỉ lệ khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp) trong cơ cấu GDP rất thấp.
    Tỉ lệ khu vực II (công nghiệp - xây dựng) trong cơ cấu GDP rất cao.
    Cả a và b đúng.
    ĐÁNH GÍA
    HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
    1/ Làm bài tập 1, 2-Sgk-trang 102.
    2/ Chuẩn bị bài 27:
    -Vai trò của ngành nông nghiệp
    -Đặc điểm sản xuất của ngành nông nghiệp
    -Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố sản xuất nông nghiệp
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓