Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 23 - Cơ cấu dân số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Thị Kim Thanh
    Ngày gửi: 18h:41' 28-10-2011
    Dung lượng: 313.5 KB
    Số lượt tải: 830
    Số lượt thích: 0 người

    Bài 23

    Cơ cấu dân số


    Cơ cấu dân số là gì ?
    Ý nghĩa nghiên cứu ?
    Loại cơ cấu nào là phổ biến ? Tại sao?
    Cơ cấu dân số có giống nhau giữa các nhóm nước không ?
    

    ?
    
    Cơ cấu dân số
    I. CƠ CẤU SINH HỌC
    1.Cơ cấu dân số theo giới

    Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.


    Biến động theo thời gian .
    Khác nhau giữa các nước, các khu vực .
    Việt Nam (2004): dân số 82,07 triệu người (nam: 40,33 triệu, nữ: 41,74 triệu).
    40,33 triệu?100
    41,74 triệu
    = 96,60%
    Tỉ lệ nam trong tổng số dân?
    40,33 triệu?100
    82,07
    = 49,14%
    Tỉ số giới tính nam so với nữ ?

    ?
    a. Khái niệm
    b. Đặc điểm
    2.Cơ cấu dân số theo tuổi
    Khái niệm : Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người theo những nhóm tuổi nhất định .

    Phân loại
    Nhóm dưới tuổi lao động : 0-14 tuổi
    Nhóm tuổi lao động : 15-59 tuổi (hoặc 64 tuổi)
    Nhóm trên lao động : >60 tuổi (hoặc 65)
    Sự phân chia cơ cấu dân số già hay trẻ tùy thuộc tỷ lệ từng nhóm tuổi trong cơ cấu dân số :
    -Các nước đang phát triển có dân số trẻ .
    -Các nước phát triển có cơ cấu dân số già .
    Tháp dân số

    Là biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi và giới .

    Phân loại: mở rộng, ổn định và thu hẹp .

    Biểu hiện đặc trưng cơ bản về dân số: cơ cấu tuổi, giới; tỉ suất sinh, tử; gia tăng dân số, tuổi thọ trung bình, .


    Quan sát và cho nhận xét về các mô hình tháp dân số (hình dạng tổng quát của tháp, đáy tháp, số lượng ở các nhóm tuổi, .)

    ?
    Mô hình các kiểu tháp dân số
    Kiểu mở rộng
    Kiểu thu hẹp
    Kiểu ổn định
    Dân số trẻ
    Tỉ suất sinh cao, dân số tăng nhanh
    Dân số già
    Tỉ suất sinh giảm, dân số tăng chậm, thậm chí gia tăng âm
    Dân số ổn định về quy mô và cơ cấu
    1
    2
    3
    Tháp dân số Việt Nam
    Nhận xét và kết luận về dân số Việt Nam thể hiện qua 2 tháp trên

    II. CƠ CẤU XÃ HỘI
    1.Cơ cấu dân số theo lao động
    Nguồn lao động
    Khái niệm
    Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động
    Phân loại:


    Nguồn lao động
    Dân số hoạt động kinh tế
    Dân số không hoạt động kinh tế
    Dân số hoạt động kinh tế không thường xuyên
    Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên
    Tình trạng khác
    Học sinh- sinh viên
    Nội trợ
    Dân số hoạt động trong khu vực kinh tế
    Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội
    Phân chia thành 3 khu vực

    BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM VÀ HOA KỲ NĂM 1993
    ĐVT : %
    74
    13
    13
    24,2
    72,9
    2,9
    VIỆT NAM
    HOA KỲ
    -Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế khác nhau giữa các nước :

    Các nước đang phát triển có tỷ lệ lao động ở khu vực 1 cao nhất .

    Các nước phát triển có tỷ lệ lao động ở khu vực 1 thấp nhất .
    2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
    Căn cứ vào tỷ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người 25 tuổi trở lên
    Các nước phát triển có tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học cao nhất, thấp nhất là các nước kém phát triển
    C?ng c? bài
    Hãy nối các ý tương ứng
    Kiểu tháp thu hẹp
    Kiểu tháp ổn định
    Kiểu tháp mở rộng
    Dân số trẻ, tỉ suất sinh cao, dân số tăng nhanh
    Dân số già, tỉ suất sinh giảm,dân số tăng chậm, thậm chí tăng âm
    Dân số ổn định về quy mô và cơ cấu
    - Có mấy loại cơ cấu dân số ?

    - Là những loại nào ?

    - Loại nào có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế xã hội một quốc gia?


     
    Gửi ý kiến