Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 23. Bài 23. Cơ cấu dân số

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Sỹ Huynh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:49' 13-10-2014
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 1155
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 23
    CƠ CẤU
    DÂN SỐ
    NỘI DUNG CHÍNH

    CẤU

    HỘI
    CƠ CẤU DÂN SỐ

    CẤU
    SINH
    HỌC
    NỘI DUNG CHÍNH
    Cơ cấu dân số theo giới
    1
    Cơ cấu dân số theo tuổi
    2
    Cơ cấu dân số theo lao động
    3
    Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
    4
    CƠ CẤU DÂN SỐ

    Cơ cấu dân số là sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu chí nhất định.
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    1./ Cơ cấu dân số theo giới:
    - Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân. (Đv: %)

    DNam Trong đó:
    TNN = - TNN : Tỉ số giới tính
    DNữ - DNam: Dân số nam
    - DNữ : Dân số nữ
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC

    Ngoài ra ta còn có thể sử dụng công thức:
    Dnam Trong đó:
    TNam = - Tnam : Tỉ lệ nam giới
    Dtb - Dtb : Tổng dân số

    I./ CƠ CẤU SINH HỌC

    Ví Dụ: Tính tới 0h ngày 01/04/2009, tổng dân số Việt Nam là 85.789.573 người, trong đó có 42.483.378 nam và 43.306.195 nữ. Hãy cho biết tỉ số giới tính và tỉ lệ nam giới trong tổng số dân?

    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    VD: Tổng dân số: 85.789.573 người
    Nam : 42.483.378 người
    Nữ : 43.306.195 người
    42.483.378
    * Tỉ số giới tính = .100=98%
    43.306.195
    42.483.378
    * Tỉ lệ nam giới = .100=49.5%
    85.789.573
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
    Ở những nước phát triển, nữ nhiều hơn nam; ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ.
    Nguyên nhân chủ yếu:
    Trình độ phát triển kinh tế - xã hội
    Tai nạn
    Tuổi thọ trung bình
    Chuyển cư
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC

    Cơ cấu theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    2./ Cơ cấu dân số theo tuổi:
    Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
    Có ý nghĩa quan trọng, thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Nhóm dưới tuổi lao động
    0 – 14 tuổi
    Nhóm tuổi lao động
    15 – 59 tuổi (hoặc 64 tuổi)
    Nhóm trên tuổi lao động
    60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên
    Cơ cấu dân số theo tuổi
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Có thể phân biệt những nước có dân số trẻ và dân số già dựa vào bảng sau:
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Cơ cấu dân số trẻ:
    Thuận lợi:
    Nguồn nhân lực dồi dào.
    đảm bảo lực lượng lao động để phát triển kinh tế cho đất nước.
    Khó khăn:
    Các vấn đề xã hội, nhu cầu về giáo dục, chăm sóc sức khỏe…
    Nhu cầu việc làm đòi hỏi kinh tế phát triển
    => Các nước đang phát triển
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Cơ cấu dân số già:
    Thuận lợi:
    Tỉ lệ phụ thuộc thấp.
    Giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu lao động…
    Hạn chế được nguy cơ bùng nổ dân số.
    Khó khăn:
    Đòi hỏi nền tảng vững chắc về kinh tế và an sinh xã hội.
    Nguy cơ suy giảm dân số => phải có những chính sách phù hợp để ổn định dân số.
    => Các nước phát triển


    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi)
    Nhìn chung có 3 kiểu tháp dân số cơ bản sau:
    Kiểu mở rộng
    Kiểu thu hẹp
    Kiểu ổn định
    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Kiểu mở rộng:
    Đặc điểm:
    Đáy rộng
    Đỉnh nhọn
    Cạnh thoai thoải.
    Thể hiện:
    Tỉ suất sinh cao
    Trẻ em đông
    Tuổi thọ TB thấp
    Dân số tăng nhanh

    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Kiểu thu hẹp:
    Đặc điểm:
    Phình to ở giữa
    Đáy và đỉnh thu hẹp
    Thể hiện:
    Sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già
    Tỉ suất sinh giảm nhanh
    Trẻ em ít
    Dân số có xu hướng giảm

    I./ CƠ CẤU SINH HỌC
    Kiểu ổn định:
    Đặc điểm:
    Đáy hẹp
    Đỉnh mở rộng
    Thể hiện:
    Tỉ suất sinh thấp
    Tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ, cao ở nhóm già.
    Tuổi thọ TB cao
    Dân số ổn định về cả qui mô và cơ cấu

    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

    1./ Cơ cấu dân số theo lao động:
    - Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Nguồn lao động bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi qui định có khả năng tham gia lao động.
    Nhóm dân số hoạt động kinh tế:
    Có việc làm ổn định
    Có việc làm tạm thời
    Có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
    Nhóm dân số không hoạt động kinh tế:
    Học sinh, sinh viên, nội trợ
    Không có khả năng tham gia lao động

    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế:
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    ẤN ĐỘ BRA – XIN ANH
    Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế năm 2000
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2000
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Xu hướng chung của nền kinh tế toàn cầu hiện nay là chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên tỉ trọng lao động trong các khu vực kinh tế có sự thay đổi:
    Các nước đang phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
    Các nước phát triển: giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    2./ Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
    Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư đồng thời cũng là một tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
    Chỉ tiêu đánh giá trình độ văn hóa:
    Tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên)
    Số năm đi học của những những người từ 25 tuổi trở lên.
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Tỉ lệ biết chữ (15 tuổi trở lên) và số năm đến trường (25 tuổi trở lên) trên thế giới năm 2000
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

    Văn hóa-Giáo dục là nhân tố cơ bản trong sự phát triển bền vững của một đất nước.
    Góp phần giảm sự sinh và giảm mức tử vong của con người.
    Nâng cao chất lượng dân số.
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Số lượng học sinh trong các năm học ở Việt Nam (nghìn hs)
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Tỉ lệ nữ trong các trường học ở Việt Nam năm 2005-2006
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    Việt Nam năm 2000 có 94% số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đến trường là 7.3 năm.
    Việt Nam nằm trong những nước có tỷ lệ người lớn biết chữ cao (80-97%) và có khả năng đạt được mục tiêu về xóa mù chữ cho người đang độ tuổi trưởng thành vào năm 2015.
    => Có lợi thế trở thành điểm thu hút đầu tư hấp dẫn.
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:

    Một số chỉ tiêu về giáo dục năm 2010:
    Đạt mục tiêu phổ cập giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục.
    Số tỉnh đạt chuẩn phổ cập THCS: 63 tỉnh
    Tuyển mới Đại học, Cao đẳng tăng 12%
    Trung cấp chuyên nghiệp tăng 15%
    Cao đẳng nghề và trung cấp nghề tăng 17%
    II./ CƠ CẤU XÃ HỘI:
    CƠ CẤU DÂN SỐ


    Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác như: cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn giáo, mức sống…
    CỦNG CỐ
    A
    B
    C
    D
    Cơ cấu theo giới và Cơ cấu theo tuổi
    Trong các cơ cấu dân số, loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia là:
    Cơ cấu theo lao động và Cơ cấu theo trình độ VH
    Cơ cấu theo lao động và Cơ cấu theo tuổi
    Cơ cấu theo giới và Cơ cấu theo trình độ VH
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓