Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bai 1. Chuyển động cơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Quý Cẩn
    Ngày gửi: 20h:21' 03-07-2010
    Dung lượng: 185.5 KB
    Số lượt tải: 1362
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYỂN ĐỘNG CƠ
    BÀI 1:
    Giáo viên: Ngô Quý Cẩn
    Trường THPT Trần Nguyên Hãn
    Chạy
    Quan sát và cho biêt vật nào chuyển động?
    1. Chuyển động cơ
    Chuyển động cơ của một vật gọi tắt là chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian.
    I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM

    Chạy
    Quan sát và cho biêt vật nào chuyển động?
    1. Chuyển động cơ
    Chuyển động cơ của một vật gọi tắt là chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian.
    I. CHUYỂN ĐỘNG CƠ. CHẤT ĐIỂM
    2. Chất điểm.
    4m
    Hà Nội
    Hải Phòng
    Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với khoảng cách mà ta đề cập đến)
    Trả lời câu C1.
    15 cm
    b)Chiều dài đường đi là:
    S=2.r=2..15=94,2(cm)
    Chiều dài đường đi gấp 78540 lần kích thước của trái đất.
    Có thể coi trái đất là chất điểm trong hệ mặt trời.
    3. Quỹ đạo.
    Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo.
    Hà Nội
    Hải Phòng
    15 cm
    II. CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN.
    1. Vật làm mốc và thước đo
    Nếu đã biết đường đi (quỹ đạo) của vật ta chỉ cần chọn một vật mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo khoảng cách từ vật làm mốc đến vật.
    Trả lời câu C2.
    Có thể chọn cây bên bờ sông, bến đò… làm vật mốc
    1 km
    2. Hệ tọa độ.
    a) Hệ tọa độ 1 trục.
    b) Hệ tọa độ 2 trục.
    Trả lời câu C3.
    c) Hệ tọa độ 3 trục.
    M
    A
    B
    D
    C
    x
    y
    O
    AB=a=5m
    AD=b=4m.
    M=?
    Giải:
    III. CÁC XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG.
    1. Mốc thời gian và đồng hồ.
    2. Thời điểm và thời gian.
    IV. HỆ QUY CHIẾU
    Hệ gồm:
    Vật làm mốc, một hệ tọa độ gắn với vật làm mốc
    Một mốc thời gian và một đồng hồ.
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    Câu 1: Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?
    Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.
    Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.
    Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
    Giọt nước mưa lúc đang rơi
    Câu 2: Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay đường dài?
    Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t=0 là lúc máy bay cất cánh.
    Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t=0 là 0 giờ quốc tế.
    Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t=0 là lúc máy bay cất cánh.
    Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t=0 là 0 giờ quốc tế.
    Câu 3: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng những tọa độ nào?
    Trả lời: Ta sử dụng kinh độ và vĩ độ địa lí.
    Về nhà: Làm câu 6, câu 9 trang 11/SGK
    BÀI HỌC KẾT THÚC Ở ĐÂY. CHÀO CÁC EM
     
    Gửi ý kiến