Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CHƠI CHỮ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TỰ SOẠN
    Người gửi: Trần Thị Hoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:47' 28-11-2010
    Dung lượng: 8.6 MB
    Số lượt tải: 715
    Số lượt thích: 0 người

    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH !
    Tiếng Việt
    :
    TIẾT 61. CHƠI CHỮ
    1. Thế nào là chơi chữ?
    Đọc bài ca dao sau đây và cho biết những từ nào phát âm giống nhau:
    Bà già đi chợ cầu đông
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
    CHƠI CHỮ
    Bà già đi chợ cầu đông
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi (1) chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng:
    Lợi (2) thì có lợi (3) nhưng răng không còn.
    Lợi(1): Ích lợi,lợi lộc.
    LỢI
    Âm: giống nhau.

    Tạo ra cách hiểu mới.
    Lợi(2),(3): Lợi (nướu) răng.
    Nghĩa: khác nhau.
    - Lợi(1): Ích lợi, lợi lộc.
    - Lợi(2),(3): Lợi (nướu) răng.
    LỢI
    Âm: giống nhau.
    Nghĩa: khác nhau.

    Tạo ra cách hiểu mới.
    CHƠI CHỮ
    1. Thế nào là chơi chữ?

    2. Các lối chơi chữ thường dùng:
    - Dùng từ ngữ đồng âm;
    Đọc bài ca dao sau đây và trả lời câu hỏi:
    Bà già đi chợ cầu đông
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi (1) chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng:
    Lợi (1) thì có lợi (3) nhưng răng không còn.
    CHƠI CHỮ
    CÂU HỎI THẢO LUẬN:
    Em hãy tìm lối chơi chữ trong các ví dụ sau và nêu tác dụng của nó:
    Sánh với Nava “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    (Tú Mỡ)
    (2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mõi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    (3)Con cá đối bỏ trong cối đá
    Con mèo cái nằm trên mái kèo
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    (4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà. (Phạm Hổ)
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:
    Ngoài lối chơi chữ đã dẫn ở mục I, còn những lối chơi chữ khác. Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ trong các câu dưới đây:
    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    ( Tú Mỡ )
    - Dùng từ ngữ đồng âm ;
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:
    Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
    ( Tú Mỡ )
    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm) ;
    Ranh (tướng) -> (tướng) ranh mãnh.

    Dùng lối nói trại âm -> mỉa mai,giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp.
    Danh (tướng) -> (tướng) giỏi,nổi tiếng.
    CHƠI CHỮ
    Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:
    Ngoài lối chơi chữ đã dẫn ở mục I, còn những lối chơi chữ khác. Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ trong các câu dưới đây:
    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    (2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mõi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    CHƠI CHỮ
    Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:


    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm) ;


    (2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
    (Tú Mỡ)
    -Dùng cách điệp âm ;
    Lặp lại liên tiếp phụ âm “m”
    Dùng cách điệp âm.
    CHƠI CHỮ
    VUI ĐỂ HỌC
    Tìm một bài hát nói về một thứ đồ chơi mà bé gái rất thích.
    (Có sử dụng lối chơi chữ điệp âm)
    BÚP BÊ BẰNG BÔNG.
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:
    Ngoài lối chơi chữ đã dẫn ở mục I, còn những lối chơi chữ khác. Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ trong các câu dưới đây:

    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    -Dùng cách điệp âm ;
    CHƠI CHỮ
    Ví dụ 4 :
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nơ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    cá đối
    cối đá
    mèo cái
    mái kèo
    Dùng lối
    nói lái.
    cối đá
    mèo cái
    mái kèo
    cá đối
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:
    Ngoài lối chơi chữ đã dẫn ở mục I, còn những lối chơi chữ khác. Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ trong các câu dưới đây:
    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm) ;
    Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    -Dùng cách điệp âm ;
    =>Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo:Dùng lối nói lái.
    -Dùng lối nói lái ;
    CHƠI CHỮ
    Xác định lối chơi chữ trong câu sau:
    Trên trời rơi xuống mau co.
    (Câu đố)
    mau co
    Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:
    Ngoài lối chơi chữ đã dẫn ở mục I, còn những lối chơi chữ khác. Em hãy chỉ rõ lối chơi chữ trong các câu dưới đây:
    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm) ;
    -Dùng cách điệp âm ;
    -Dùng lối nói lái ;
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    CHƠI CHỮ
    Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:

    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm);
    -Dùng cách điệp âm ;
    -Dùng lối nói lái ;
    Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

    Sầu riêng
    Một loại quả ở Nam Bộ.
    Dùng từ đồng âm.
    Sầu riêng vui chung -> dùng từ trái nghĩa.
    Tâm trạng buồn,khó thổ lộ.
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:

    -Dùng từ đồng âm ;
    -Dùng lối nói trại âm (gần âm) ;
    -Dùng cách điệp âm ;
    -Dùng lối nói lái ;
    -Dùng từ ngữ trái nghĩa,đồng nghĩa,gần nghĩa.
    Ví dụ(4): Da trắng vỗ bì bạch
    Rừng sâu mưa lâm thâm.
    HÁN VIỆT THUẦN VIỆT
    Bì bạch -> Da trắng

    Dùng từ đồng nghĩa.
    Lâm thâm -> Rừng sâu
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ
    1.Các lối chơi chữ thường dùng:

    2.Sử dụng phép chơi chữ:
    Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày,trong văn thơ,đặc biệt là trong văn thơ trào phúng,trong câu đối,câu đố,…
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ


    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quý Đôn)
    III. Luyện tập
    1.Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ


    Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
    Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
    Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
    Nay thét mai gầm rát cổ cha.
    Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
    Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
    Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
    Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
    (Lê Quý Đôn)
    III. Luyện tập
    1.
    Tác giả vừa chơi chữ đồng âm vừa chơi chữ theo lối dùng các từ có nghĩa gần gũi nhau là các từ chỉ loài rắn: liu điu, rắn,thẹn, hổ lửa,mai gầm,ráo,lằn,roi,hổ mang.
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ


    III. Luyện tập
    2.Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải chơi chữ không?
    Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    - Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ


    III. Luyện tập
    2.Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải chơi chữ không?
    Trời mưa đất thịt trơn như mỡ,dò đến hàng nem chả muốn ăn.
    - Bà đồ nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
    CHƠI CHỮ
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ


    III. Luyện tập
    3.Một số cách chơi chữ trong sách báo:
    Râu
    MR: Ê bà,tui thử để râu kiểu này có đẹp không?
    AD: Với hàm răng của ông, ông nên để “râu trăng” sẽ hạp!
    MR: Là râu hình mặt trăng á hả?
    AD: Không, “râu trăng” là để đi với…răng trâu đó!
    CHƠI CHỮ
    Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ


    III. Luyện tập
    4.Trong bài thơ “Cảm ơn người tặng cam”, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ nào?
    Cám ơn bà biếu gói cam,
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây ?
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?
    Thành ngữ Hán Việt “Khổ tận cam lai”, có nghĩa bóng là “hết khổ sở đến lúc sung sướng” ( khổ: đắng, tận: hết, cam: ngọt, lai: đến).
    CHƠI CHỮ
    Tuần 15 Tiết 58 Tiếng Việt
    I. Thế nào là chơi chữ?

    II. Các lối chơi chữ


    III. Luyện tập
    4.Trong bài thơ “Cảm ơn người tặng cam”, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ nào?
    Cám ơn bà biếu gói cam (1),
    Nhận thì không đúng, từ làm sao đây ?
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
    Phải chăng khổ tận đến ngày cam(2) lai ?
    Cam (1): quả cam

    Dùng từ đồng âm.
    Cam (2): ngọt,sướng
    CHƠI CHỮ

    1
    2
    3
    4
    5
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu đố sau?
    Cái cây xanh xanh
    Cái lá cũng xanh
    Có bông trên cành
    Có trái cận mây.
    (Đố là cây gì?)
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ nàođược sử dụng trong câu sau:
    Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
    Có 6 chữ: Lối chơi chữ được sử dụngtrong câu thơ sau:
    Chữ tài liền với chữ tai một vần
    (Nguyễn Du)
    Có 6 chữ: Đây là lối chơi chữ gì trong câu sau:
    Cô Cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng....
    Có 9 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong câu thơ sau:
    Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia…
    TRÒ CHƠI Ô CHỮ
    Bài tập 3:
    Thử giải câu đố sau đây:
    Có con mà chẳng có cha
    Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi?
    Phân tích lối chơi chữ trong câu đố trên?
    Con dao
    chơi chữ đồng âm:con (cái),con (dao)
    III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
    Học thuộc các ghi nhớ. *
    về nhà sưu tầm các câu ca dao hoặc câu đố cáo sử dụng phép chơi chữ.
    Chuẩn bị bài: Chuẩn mực sử dụng từ.
    + Đọc và nghiên cứu các ví dụ ở mục I,II,III,IV SKK/ 166,167.
    +
    Cảm ơn quý thầy cô và các em !
    Kính chào tạm biệt !
     
    Gửi ý kiến