Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai 21 - tiet 90: Cau tran thuat

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thanh xuan-sinh vien truong CDSP Ha Nam
Người gửi: Trương Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 18h:27' 23-02-2012
Dung lượng: 727.5 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn: thanh xuan-sinh vien truong CDSP Ha Nam
Người gửi: Trương Thị Thanh Xuân
Ngày gửi: 18h:27' 23-02-2012
Dung lượng: 727.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô giáo và các em học sinh
Về dự tiết Văn- Lớp 8C
Giáo sinh: Trương Thị Thanh Xuân
Bài 21- Tiết 90:
Câu trần thuật
I) Đặc điểm hình thức và chức năng?
1. Ví dụ : SGK
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta . Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, …
Chúng ta phải nghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị
ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,
tất tả chạy xông vào, thở không lời:
Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
c) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gày, tuổi độ bốn lăm, năm mươi.
Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
( Lan Khai, Lầm than)
d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào
Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
( Nguyên Hồng, Một thời văn thơ)
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(2)
(3)
(1)
Ví dụ a:
+ Câu 1: L?ch s? ta dó cú nhi?u cu?c khỏng chi?n vi d?i ch?ng t?
tinh th?n yờu nu?c c?a dõn ta.
+ Câu 2: Chỳng ta cú quy?n t? ho v? nh?ng trang s? v? vang
th?i d?i B Trung, B Tri?u, Tr?n Hung D?o, Lờ L?i, Quang
Trung, .
Dùng để trỡnh bày suy nghĩ của người viết về truyền thống chống giắc ngoại xâm của dân tộc ta
+ Câu 3: Chỳng ta ph?i nghi nh? cụng lao c?a cỏc v? anh hựng
dõn t?c, vỡ cỏc v? ?y l tiờu bi?u c?a m?t dõn t?c anh hựng
Dùng để yêu cầu chúng ta phải nghi nhớ công lao của các vị anh hùng.
- Vớ d? b:
+ Cõu 1: Th?t nhiờn m?t ngu?i nh quờ, mỡnh m?y l?m lỏp,
qu?n ỏo u?t d?m, t?t t? c? ch?y xụng vo, th? khụng l?i:
Dùng để kể.
+ Cõu 2: B?m . quan l?n . dờ v? m?t r?i!
Dùng để thông báo.
Vớ d? c:
+ Cõu 1: Cai T? l m?t ngu?i dn ụng th?p v gy, tu?i d?
b?n lam, nam muoi.
+ Cõu 2: M?t lóo vuụng nhung hai mỏ húp l?i.
Dựng d? miờu t? hỡnh th?c c?a Cai T?.
- Vớ d? d:
+ Cõu 2: Nu?c To Khờ lm dỏ mũn d?y!
Dựng d? nh?n d?nh.
+ Cõu 3: Nhung dũng nu?c To Khờ khụng bao gi? c?n
chớnh l lũng chung thu? c?a ta
Dựng d? b?c l? tỡnh c?m, c?m xỳc.
I) Đặc điểm hình thức và chức năng?
1. Ví dụ : SGK
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta . Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, …
Chúng ta phải nghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị
ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,
tất tả cả chạy xông vào, thở không lời:
Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
c) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gày, tuổi độ bốn lăm, năm mươi.
Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
( Lan Khai, Lầm than)
d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào
Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
( Nguyên Hồng, Một thời văn thơ)
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(2)
(3)
(1)
Ghi nhớ:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông
báo, nhận định, miêu tả,…
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn
dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…
( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
Khi viết, câu trần thuật thường kết thức bằng dấu chấm,
nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc
dấu chấm lửng.
Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong
giao tiếp.
- Việt Nam có rất nhiều danh lam thắng cảnh như: Hồ Ba
Bể, Động Phong Nha, Vịnh Hạ Long,…
- Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh
công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc!
( Sự tích Hồ Gươm)
-Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
( Lão Hạc)
Ví dụ:
I) Đặc điểm hình thức và chức năng?
1. Ví dụ : SGK
2. Nhận xét.
II) Luyện tập
Bài 21- Tiết 90: Câu trần thuật.
Bài tập 1:
Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau
đây:
Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa
ăn năn tội mình.
( Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)
b) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung
sướng reo lên:
Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!
( Cây bút thần)
Cả 3 câu đều là câu trần thuật:
+ Câu 1: Dùng để kể.
+ Câu 2 và câu 3: Dùng để bộc lộ, tình cảm, cảm xúc của
Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt.
Câu 1,3,4 là câu trần thuật; câu 2 là câu cảm thán.
+ Câu 1: Dùng để kể.
+ Câu 2: Bộc lộ cảm xúc của Mã Lương khi nhìn thấy cây
bút ( thích thú).
+ Câu 3 và câu 4: bộc lộ cảm xúc của Mã Lương( vui mừng,
sung sướng).
(1)
(2)
(3)
(3)
(2)
(1)
(4)
2) Bài tập 2:
Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa của bài thơ
Ngắm trăng của Hồ Chí Minh( Trước cảnh đẹp đêm nay
biết làm thế nào?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ
( Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ). Cho nhận xét về kiểu
câu và ý nghĩa của hai câu đó.
Khác nhau về kiểu câu:
- Câu thơ: “ Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?” là câu nghi vấn.
- Câu thơ:“ Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” là câu trần thuật.
Giống nhau về nghĩa: đêm trăng đẹp đã khiến nhà thơ xúc động mãnh liệt và muốn làm một điều gì đó( tuy nhiên giá trị biểu đạt của câu thơ ở phần dịch nghĩa lại cao hơn vì đã thể hiện được sự rung động mạnh mẽ của tác giả)
3) Bài tập 3:
Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được
sử dụng để làm gì. Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa
của những câu này.
a) Anh tắt thuốc lá đi!
( Câu cầu khiến)
Anh có thể tắt thuốc lá được không?
(Câu nghi vấn)
c) Xin lỗi ở đây không được hút thuốc lá.
(Câu trần thuật)
Mục đích sử dụng: 3 câu đều dùng để cầu khiến.
Sự khác biệt về ý nghĩa: câu b và câu c thể hiện ý cầu khiến( thái độ của người nói) nhẹ nhàng, nhã nhặn và
lịch sự hơn câu a.
4) Bài tập 4:
Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không?
Những câu này dùng để làm gì?
Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ
rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.
( Thạch Sanh)
b) Tuy thế, nó vẫn thì thầm vào tai tôi:“ Em muốn cả anh cùng
đi nhận giải.”
( Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
Kiểu câu:
- Ý a: Là câu cầu khiến=> Dùng để đề nghị.
- Ý b:
+ Câu 1: Là câu trần thuật=> Dùng để kể.
+ Câu 2: Là câu cầu khiến=> Dùng để đề nghị.
(1)
(2)
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
các thầy cô giáo và các em học sinh
Về dự tiết Văn- Lớp 8C
Giáo sinh: Trương Thị Thanh Xuân
Bài 21- Tiết 90:
Câu trần thuật
I) Đặc điểm hình thức và chức năng?
1. Ví dụ : SGK
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta . Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, …
Chúng ta phải nghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị
ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,
tất tả chạy xông vào, thở không lời:
Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
c) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gày, tuổi độ bốn lăm, năm mươi.
Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
( Lan Khai, Lầm than)
d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào
Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
( Nguyên Hồng, Một thời văn thơ)
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(2)
(3)
(1)
Ví dụ a:
+ Câu 1: L?ch s? ta dó cú nhi?u cu?c khỏng chi?n vi d?i ch?ng t?
tinh th?n yờu nu?c c?a dõn ta.
+ Câu 2: Chỳng ta cú quy?n t? ho v? nh?ng trang s? v? vang
th?i d?i B Trung, B Tri?u, Tr?n Hung D?o, Lờ L?i, Quang
Trung, .
Dùng để trỡnh bày suy nghĩ của người viết về truyền thống chống giắc ngoại xâm của dân tộc ta
+ Câu 3: Chỳng ta ph?i nghi nh? cụng lao c?a cỏc v? anh hựng
dõn t?c, vỡ cỏc v? ?y l tiờu bi?u c?a m?t dõn t?c anh hựng
Dùng để yêu cầu chúng ta phải nghi nhớ công lao của các vị anh hùng.
- Vớ d? b:
+ Cõu 1: Th?t nhiờn m?t ngu?i nh quờ, mỡnh m?y l?m lỏp,
qu?n ỏo u?t d?m, t?t t? c? ch?y xụng vo, th? khụng l?i:
Dùng để kể.
+ Cõu 2: B?m . quan l?n . dờ v? m?t r?i!
Dùng để thông báo.
Vớ d? c:
+ Cõu 1: Cai T? l m?t ngu?i dn ụng th?p v gy, tu?i d?
b?n lam, nam muoi.
+ Cõu 2: M?t lóo vuụng nhung hai mỏ húp l?i.
Dựng d? miờu t? hỡnh th?c c?a Cai T?.
- Vớ d? d:
+ Cõu 2: Nu?c To Khờ lm dỏ mũn d?y!
Dựng d? nh?n d?nh.
+ Cõu 3: Nhung dũng nu?c To Khờ khụng bao gi? c?n
chớnh l lũng chung thu? c?a ta
Dựng d? b?c l? tỡnh c?m, c?m xỳc.
I) Đặc điểm hình thức và chức năng?
1. Ví dụ : SGK
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nước của dân ta . Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, …
Chúng ta phải nghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị
ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)
b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm,
tất tả cả chạy xông vào, thở không lời:
Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
c) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gày, tuổi độ bốn lăm, năm mươi.
Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
( Lan Khai, Lầm than)
d) Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào
Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta!
( Nguyên Hồng, Một thời văn thơ)
(1)
(2)
(3)
(1)
(2)
(2)
(3)
(1)
Ghi nhớ:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu
câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông
báo, nhận định, miêu tả,…
Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn
dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…
( vốn là chức năng chính của những kiểu câu khác).
Khi viết, câu trần thuật thường kết thức bằng dấu chấm,
nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc
dấu chấm lửng.
Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong
giao tiếp.
- Việt Nam có rất nhiều danh lam thắng cảnh như: Hồ Ba
Bể, Động Phong Nha, Vịnh Hạ Long,…
- Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh
công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc!
( Sự tích Hồ Gươm)
-Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
( Lão Hạc)
Ví dụ:
I) Đặc điểm hình thức và chức năng?
1. Ví dụ : SGK
2. Nhận xét.
II) Luyện tập
Bài 21- Tiết 90: Câu trần thuật.
Bài tập 1:
Hãy xác định kiểu câu và chức năng của những câu sau
đây:
Thế rồi Dế Choắt tắt thở. Tôi thương lắm. Vừa thương vừa
ăn năn tội mình.
( Tô Hoài, Dế mèn phiêu lưu kí)
b) Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung
sướng reo lên:
Cây bút đẹp quá! Cháu cảm ơn ông! Cảm ơn ông!
( Cây bút thần)
Cả 3 câu đều là câu trần thuật:
+ Câu 1: Dùng để kể.
+ Câu 2 và câu 3: Dùng để bộc lộ, tình cảm, cảm xúc của
Dế Mèn đối với cái chết của Dế Choắt.
Câu 1,3,4 là câu trần thuật; câu 2 là câu cảm thán.
+ Câu 1: Dùng để kể.
+ Câu 2: Bộc lộ cảm xúc của Mã Lương khi nhìn thấy cây
bút ( thích thú).
+ Câu 3 và câu 4: bộc lộ cảm xúc của Mã Lương( vui mừng,
sung sướng).
(1)
(2)
(3)
(3)
(2)
(1)
(4)
2) Bài tập 2:
Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa của bài thơ
Ngắm trăng của Hồ Chí Minh( Trước cảnh đẹp đêm nay
biết làm thế nào?) và câu thứ hai trong phần dịch thơ
( Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ). Cho nhận xét về kiểu
câu và ý nghĩa của hai câu đó.
Khác nhau về kiểu câu:
- Câu thơ: “ Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?” là câu nghi vấn.
- Câu thơ:“ Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ” là câu trần thuật.
Giống nhau về nghĩa: đêm trăng đẹp đã khiến nhà thơ xúc động mãnh liệt và muốn làm một điều gì đó( tuy nhiên giá trị biểu đạt của câu thơ ở phần dịch nghĩa lại cao hơn vì đã thể hiện được sự rung động mạnh mẽ của tác giả)
3) Bài tập 3:
Xác định ba câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được
sử dụng để làm gì. Hãy nhận xét sự khác biệt về ý nghĩa
của những câu này.
a) Anh tắt thuốc lá đi!
( Câu cầu khiến)
Anh có thể tắt thuốc lá được không?
(Câu nghi vấn)
c) Xin lỗi ở đây không được hút thuốc lá.
(Câu trần thuật)
Mục đích sử dụng: 3 câu đều dùng để cầu khiến.
Sự khác biệt về ý nghĩa: câu b và câu c thể hiện ý cầu khiến( thái độ của người nói) nhẹ nhàng, nhã nhặn và
lịch sự hơn câu a.
4) Bài tập 4:
Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không?
Những câu này dùng để làm gì?
Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ
rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.
( Thạch Sanh)
b) Tuy thế, nó vẫn thì thầm vào tai tôi:“ Em muốn cả anh cùng
đi nhận giải.”
( Tạ Duy Anh, Bức tranh của em gái tôi)
Kiểu câu:
- Ý a: Là câu cầu khiến=> Dùng để đề nghị.
- Ý b:
+ Câu 1: Là câu trần thuật=> Dùng để kể.
+ Câu 2: Là câu cầu khiến=> Dùng để đề nghị.
(1)
(2)
Xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo và các em
 






Các ý kiến mới nhất