Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 75 Câu nghi vấn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trương Thị Kim Hoan
    Ngày gửi: 09h:53' 07-01-2014
    Dung lượng: 120.5 KB
    Số lượt tải: 110
    Số lượt thích: 0 người
    Ngữ văn. Tiết 75.
    câu nghi vấn
    1. Ví dụ
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng
    Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
    - Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
    Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
    - Không đau con ạ!
    Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
    Hình thức:
    + Có các từ nghi vấn: (có)...không, (đã).; (làm) sao, .; hay.
    - Chức năng chính: Dùng để hỏi.
    + Khi viết, cuối câu có dấu chấm hỏi.
    2.Ghi nhớ
    * Câu nghi vấn là câu:
    - Có những từ nghi vấn:(ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có).không, (đã).chưa...) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
    - Có chức năng chính là dùng để hỏi.
    * Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
    II.Luyện tập
    Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
    Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
    -Ch? kh?t ti?n suu d?n chi?u mai ph?i khụng? D?y! Ch? hóy núi v?i ụng cai, d? ụng ?y ra dỡnh kờu v?i quan cho! Ch? ụng lớ tụi thỡ khụng cú quy?n dỏm cho chi kh?t m?t gi? no n?a! (Ngụ T?t T?,T?t dốn)
    -Ch? kh?t ti?n suu d?n chi?u mai ph?i khụng?
    Bài 1: Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
    b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. (Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
    Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế
    Bài 2: Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:
    a. Mình đọc hay tôi đọc?
    b. Em được thì cho anh xin
    Hay là em để làm tin trong nhà?
    c. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc?
    - Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?
    - Trong các câu đó, có thể thay từ hay bằng hoặc được không? Vì sao?
    Căn cứ vào từ hay và dấu hỏi chấm để nhận biết.
    - Không thể thay thế được nếu thay câu sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn.
    Bài 3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở những câu sau được không? Vì sao?
    a. Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
    b. Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.
    c. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.
    d. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
    Không, vì đó không phải là câu nghi vấn:
    - Câu a, b có chứa các từ nghi vấn: có - không , tại sao, nhưng những kết cấu có chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu.
    - Câu c, d: Các từ: nào, ai chỉ là những từ phiếm định
    Có những câu có từ nghi vấn nhưng không phải là câu nghi vấn.
    Bài 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
    a. Anh có khỏe không?
    b. Anh đã khỏe chưa?
    Xác định câu trả lời thích hợp đối với từng câu. Đặt một số cặp câu khác và phân tích để chứng tỏ sự khác nhau giữa câu nghi vấn theo mô hình có.không với câu nghi vấn theo mô hình đã. chưa.
    a.-Hình thức: Dùng cặp từ có. không
    -ý nghĩa: Thời điểm hiện tại, không biết trước đó thế nào.
    b. -Hình thức: Dùng cặp từ đã. chưa
    -ý nghĩa: Thời điểm hiện tại, nhưng biết rõ tình trạng sức khỏe trước đó không tốt.
    Bài 5; Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau:
    a. Bao giờ anh đi Hà Nội?
    b. Anh đi Hà Nội bao giờ?

    a. Bao giờ đứng đầu câu
    Hỏi về thời điểm hoạt động đi (tương lai)
    b. Bao giờ đứng cuối câu
    Hỏi về thời gian diễn ra hành động đi.(quá khứ)
    Bài 6: Cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng hay sai? Vì sao?
    a. Chiếc xe máy bao nhiêu ki-lô-gam mà nặng thế?
    Đúng. Người hỏi tiếp xúc với sự vật
    b. Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế?
    Sai. Người hỏi chưa biết chính xác giá của xe.
    Nhớ các đặc điểm của câu nghi vấn nhớ.
    Làm bài tập 1 c,d.
    -Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
    Hướng dẫn học ở nhà:
     
    Gửi ý kiến