Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CAU CA MUA THU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Phạm Thừa Nghiệp
Ngày gửi: 18h:37' 19-03-2014
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 626
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Phạm Thừa Nghiệp
Ngày gửi: 18h:37' 19-03-2014
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 626
Số lượt thích:
0 người
Câu cá mùa thu
(Thu điếu)
Nguyễn khuyến
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp.
Tác giả:
-Nguyễn Khuyến(1835-1909) là một trí thức dân tộc giàu tài năng.
-Cuộc sống thanh bạch, đôn hậu, có khí tiết.
-Ông có tấm lòng yêu nước thương dân và kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp.
Nguyễn khuyến
(1835-1909)
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp.
Sáng tác:
-Tác phẩm chữ Hán và chữ Nôm còn khoảng 800 bài.
-Đóng góp nổi bật:
Thơ làng quê và thơ trào phúng
Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến?
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp
2-Văn bản.
Vị trí:
-"Thu điếu" nằm trong chùm thơ
thu của Nguyễn Khuyến.
Đề tài:
-Viết về mùa thu, một đề tài
quen thuộc trong thơ ca phương Đông.
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp
2-Văn bản.
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ có thể được Nguyễn Khuyến sáng tác sau khi về ở ẩn tại quê nhà.
Từ đường Nguyễn Khuyến
Cảnh thu ở làng quê
Cảnh thu ở làng quê
II-đọc - hiểu văn bản
1-Cảnh thu.
Điểm nhìn: Ao thu lạnh lẽo
Cảnh mùa thu:
-Sóng biếc gợn rất nhẹ.
-Một chiếc lá vàng rụng theo gió.
-Trời thu xanh ngắt, mây lơ lửng.
-Ngõ tre, ngõ trúc vắng vẻ.
II-đọc - hiểu văn bản
1-Cảnh thu.
Cách miêu tả:
Màu sắc hài hòa
-Gió thổi nhẹ.
Âm thanh: tĩnh lặng -Sóng hơi gợn.
-Lá khẽ đưa vèo
-Khách vắng teo.
Sóng xanh
Tre xanh
Trời xanh
Lá vàng
II-đọc - hiểu văn bản
1-Cảnh thu.
- Vần "eo" được sử dụng nhiều.
-Tác dụng nghệ thuật: Gây ấn tượng tĩnh lặng của cảnh vật
trước không gian và thời gian.
Cảnh vật: trong trẻo, lạnh lẽo, tĩnh lặng,
gợi nỗi niềm sâu kín của nhân vật trữ tình.
II-đọc - hiểu văn bản
2-Tình thu.
Hình ảnh thi nhân ngồi câu cá:
"tựa gối buông cần": tư thế nhàn hạ.
"lâu chẳng được": kiên nhẫn, chờ đợi, bâng khuâng.
"Cá đâu đớp động dưới chân bèo": sự bừng tỉnh, mơ hồ.
Nghệ thuật: lấy "động" tả "tĩnh".
II-đọc - hiểu văn bản
2-Tình thu.
-Tâm trạng: cô đơn, buồn vắng, ưu tư.
(một cuộc đời thanh bạch, một tâm hồn
thanh cao đáng trân trọng).
-Câu cá chỉ là cái cớ để thi nhân
đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng.
iiI-tổng kết
nội dung
nghệ thuật
-Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc.
-Sử dụng phương pháp đối hoàn chỉnh.
-Bút pháp tả cảnh ngụ tình sâu lắng.
-Cảnh mùa thu ở làng quê sinh động, chân thực.
-Tấm lòng thiết tha, gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam.
bài tập trắc nghiệm
Câu 1:Sắc màu chủ đạo của mùa thu trong bài "Câu cá mùa thu" là gì?
A-Sắc vàng.
B-Sắc xanh.
C-Sắc trắng.
D-Không màu.
bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Mùa thu trong bài "Câu cá mùa thu"của Nguyễn Khuyến được miêu tả qua những hình ảnh nào?
A-Ao thu, lá vàng, trời xanh.
B-Sóng biếc, tầng mây, ngõ trúc.
C-Ao thu, nước thu, cây thu, trời thu.
D-Ao thu, thuyền câu, lá vàng, ngõ trúc.
bài tập trắc nghiệm
Câu 3: Hai câu thơ cuối diễn tả tâm trạng gì của Nguyễn Khuyến ?
A-Buồn bã, chán nản.
B-Hờ hững, buông xuôi.
C-Ưu tư, chờ đợi.
D-Vui, tự do tự tại.
(Thu điếu)
Nguyễn khuyến
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp.
Tác giả:
-Nguyễn Khuyến(1835-1909) là một trí thức dân tộc giàu tài năng.
-Cuộc sống thanh bạch, đôn hậu, có khí tiết.
-Ông có tấm lòng yêu nước thương dân và kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp.
Nguyễn khuyến
(1835-1909)
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp.
Sáng tác:
-Tác phẩm chữ Hán và chữ Nôm còn khoảng 800 bài.
-Đóng góp nổi bật:
Thơ làng quê và thơ trào phúng
Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Khuyến?
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp
2-Văn bản.
Vị trí:
-"Thu điếu" nằm trong chùm thơ
thu của Nguyễn Khuyến.
Đề tài:
-Viết về mùa thu, một đề tài
quen thuộc trong thơ ca phương Đông.
I-tìm hiểu chung
1-Tác giả và sự nghiệp
2-Văn bản.
Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ có thể được Nguyễn Khuyến sáng tác sau khi về ở ẩn tại quê nhà.
Từ đường Nguyễn Khuyến
Cảnh thu ở làng quê
Cảnh thu ở làng quê
II-đọc - hiểu văn bản
1-Cảnh thu.
Điểm nhìn: Ao thu lạnh lẽo
Cảnh mùa thu:
-Sóng biếc gợn rất nhẹ.
-Một chiếc lá vàng rụng theo gió.
-Trời thu xanh ngắt, mây lơ lửng.
-Ngõ tre, ngõ trúc vắng vẻ.
II-đọc - hiểu văn bản
1-Cảnh thu.
Cách miêu tả:
Màu sắc hài hòa
-Gió thổi nhẹ.
Âm thanh: tĩnh lặng -Sóng hơi gợn.
-Lá khẽ đưa vèo
-Khách vắng teo.
Sóng xanh
Tre xanh
Trời xanh
Lá vàng
II-đọc - hiểu văn bản
1-Cảnh thu.
- Vần "eo" được sử dụng nhiều.
-Tác dụng nghệ thuật: Gây ấn tượng tĩnh lặng của cảnh vật
trước không gian và thời gian.
Cảnh vật: trong trẻo, lạnh lẽo, tĩnh lặng,
gợi nỗi niềm sâu kín của nhân vật trữ tình.
II-đọc - hiểu văn bản
2-Tình thu.
Hình ảnh thi nhân ngồi câu cá:
"tựa gối buông cần": tư thế nhàn hạ.
"lâu chẳng được": kiên nhẫn, chờ đợi, bâng khuâng.
"Cá đâu đớp động dưới chân bèo": sự bừng tỉnh, mơ hồ.
Nghệ thuật: lấy "động" tả "tĩnh".
II-đọc - hiểu văn bản
2-Tình thu.
-Tâm trạng: cô đơn, buồn vắng, ưu tư.
(một cuộc đời thanh bạch, một tâm hồn
thanh cao đáng trân trọng).
-Câu cá chỉ là cái cớ để thi nhân
đón nhận trời thu, cảnh thu vào cõi lòng.
iiI-tổng kết
nội dung
nghệ thuật
-Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc.
-Sử dụng phương pháp đối hoàn chỉnh.
-Bút pháp tả cảnh ngụ tình sâu lắng.
-Cảnh mùa thu ở làng quê sinh động, chân thực.
-Tấm lòng thiết tha, gắn bó với quê hương làng cảnh Việt Nam.
bài tập trắc nghiệm
Câu 1:Sắc màu chủ đạo của mùa thu trong bài "Câu cá mùa thu" là gì?
A-Sắc vàng.
B-Sắc xanh.
C-Sắc trắng.
D-Không màu.
bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Mùa thu trong bài "Câu cá mùa thu"của Nguyễn Khuyến được miêu tả qua những hình ảnh nào?
A-Ao thu, lá vàng, trời xanh.
B-Sóng biếc, tầng mây, ngõ trúc.
C-Ao thu, nước thu, cây thu, trời thu.
D-Ao thu, thuyền câu, lá vàng, ngõ trúc.
bài tập trắc nghiệm
Câu 3: Hai câu thơ cuối diễn tả tâm trạng gì của Nguyễn Khuyến ?
A-Buồn bã, chán nản.
B-Hờ hững, buông xuôi.
C-Ưu tư, chờ đợi.
D-Vui, tự do tự tại.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất