Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    cân bằng nội môi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Minh Hà
    Ngày gửi: 21h:08' 23-04-2011
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 960
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 20. CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Giáo viên: Ngô Minh Hà
    I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
    Nội môi : Môi trường trong cơ thể (máu, dịch mô, bạch huyết)
    Các tế bào trong cơ thể đa bào trao đổi chất qua môi trường nào?
    Nội môi có những đặc trưng lý hoá:
    Nhiệt độ. VD: thân nhiệt người luôn duy trì ở 36,7o C
    Áp suất thẩm thấu gây ra bởi:
    Hàm lượng nước
    Nồng độ các chất hoà tan như: ion Na+, glucozơ, urê, …..
    Độ pH. VD: pH máu người bằng khoảng 7,35 – 7,45
    I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
    VD: Trường hợp nào sau đây tế bào hồng cầu duy trì được hình dạng và tồn tại? Vì sao?
    Dịch mô có nồng độ NaCl 0,65% có áp suất thẩm thấu cân bằng với dịch nội bào. Do đó, tế bào duy trì được hình dạng và tồn tại.
    I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
    1. Khái niệm
    Độ pH và nhiệt độ ảnh hưởng tới hoạt động
    của tế bào thông qua:
    Ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim.
    Biến đổi hình dạng tế bào.
    Thay đổi cấu trúc tế bào.
    Biến đổi hàm lượng nước trong tế bào
    I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
    1. Khái niệm
    Cân bằng nội
    môi là duy trì sự
    ổn định của môi
    trường trong cơ
    thể.
    Cơ thể có bộ máy duy trì sự ổn định những đặc tính lý hoá của môi trường trong. Vậy, thế nào là cân bằng nội môi?
    I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
    1. Khái niệm
    Giúp các tế bào hoạt động bình thường. Do đó, cơ thể tồn tại và phát triển.
    Mất cân bằng nội môi dẫn đến bệnh tật và tử vong.
    Cân bằng nội môi có ý nghĩa như thế nào đối với tế bào, cơ thể?
    Nếu mất cân bằng nội môi thì sẽ dẫn tới hậu quả gì?
    Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
    1. Khái niệm
    2. Ý nghĩa
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    Liên hệ ngược
    Kích thích của môi trường (trong hay ngoài)
    PHIẾU HỌC TẬP CÁ NHÂN
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    Liên hệ ngược
    Kích thích của môi trường (trong hay ngoài)
    Tín hiệu hoocmôn
    Xung thần kinh
    Xung thần kinh
    Liên hệ ngược có ý nghĩa gì với cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    Liên hệ ngược
    Liên hệ ngược
    Liên hệ ngược điều chỉnh hoạt động của các cơ quan tham gia giúp môi trường trong trở về trạng thái cân bằng.
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    Cơ chế điều hoà huyết áp
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    Huyết áp tăng cao
    Huyết áp bình thường
    Thụ thể áp lực ở mạch máu
    Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não
    Tim và mạch máu
    Cơ chế điều hoà huyết áp
    II. CƠ CHẾ ĐẢM BẢO CÂN BẰNG NỘI MÔI
    1. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    Huyết áp tăng
    Tim giảm nhịp co bóp, mạch máu dãn
    III. Vai trò của thận và gan trong
    cân bằng áp suất thẩm thấu


    HS hoàn thành PHIẾU THẢO LUẬN SỐ 1




    PHIẾU HỌC TẬP ĐÁP ÁN
    Thận điều hoà áp suất thẩm thấu nhờ:
    Tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các ion (Na+ , K+ ,….)
    Thải các chất thải (urê, crêatin,…)
    III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
    1. Vai trò của thận
    Gan tham gia điều hoà cân bằng áp suất thẩm thấu nhờ khả năng điều hoà nồng độ glucôzơ trong máu.
    III. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấu
    Vai trò của thận
    Vai trò của gan
    IV. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH nội môi
    Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu.
    Hệ đệm bao gồm 1 axit yếu và 1 bazơ yếu
    Trong máu có 3 hệ đệm chủ yếu sau:
    Hệ đệm bicacbonat: H2 CO3 / NaHCO3
    Hệ đệm phôtphat: NaH2 PO4 /NaHPO4-
    Hệ đệm prôtêinat: có vai trò quan trọng nhất.
    Phổi điều hoà pH bằng cách thải CO2
    Thận điều hoà pH nhờ thải H+ , tái hấp thụ Na+ , thải NH3
    Phân tích ảnh hưởng của các thói quen sống hàng ngày của chúng ta tới sự điều hoà cân bằng nội môi
    Bệnh tiểu đường
    Hàm lượng đường trong máu luôn ở mức cao: 15 – 20nmol/l
    Có 2 loại bệnh tiểu đường:
    Tiểu đường type 1 do tuyến tuỵ sản sinh không đủ hay không tiết insulin.
    Tiểu đường type 2 do thụ thể tiếp nhận insulin bị thoái hoá (gan nhiễm mỡ, béo phì) nên tế bào không nhận được tín hiệu chuyển hoá glucozo thành glicogen.
    Những biến chứng của bệnh tiểu đường
    Thói quen sống tốt
    Dặn dò
    Học và làm bài SGK
    Chuẩn bị bài thực hành
    Mỗi HS viết bản báo cáo gồm: mục tiêu, chuẩn bị, cách tiến hành
    Mỗi nhóm 8 – 10 HS mang máy đo huyết áp
     
    Gửi ý kiến