Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài giảng cân bằng hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Internet
    Người gửi: Trương Thị Hồng Minh
    Ngày gửi: 14h:10' 03-05-2011
    Dung lượng: 702.5 KB
    Số lượt tải: 152
    Số lượt thích: 0 người
    CÂN BẰNG HOÁ HỌC
    CHƯƠNG 8
    Copyright © 1999 by Harcourt Brace & Company
    All rights reserved.
    Requests for permission to make copies of any part of the work should be mailed to: Permissions Department, Harcourt Brace & Company, 6277 Sea Harbor Drive, Orlando, Florida
    Phản ứng thuận nghịch (phản ứng không hoàn toàn): ⇌
    Ở cùng đk, pư xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau
    Ví dụ - H2 (k) + I2 (k) ⇌ 2HI (k)
    Phản ứng một chiều (phản ứng hoàn toàn): = hay 
    Ví dụ - KClO3 = KCl (r) + 3/2O2(k)
    Phản ứng đồng thể - pư trong thể tích 1 pha
    HCl(dd) + NaOH(dd) = NaCl (dd) + H2O(l)
    Phản ứng dị thể - pư diễn ra trên bề mặt phân chia pha
    Zn (r) + 2HCl (dd) = ZnCl2(dd) + H2(k)
    Phản ứng đơn giản - pư diễn ra qua 1 giai đoạn
    (1 tác dụng cơ bản) Ví dụ: H2(k) + I2(k) = 2HI (k)
    Phản ứng phức tạp – pư diễn ra qua nhiều giai đoạn
    ( nhiều tác dụng cơ bản)
    Các giai đoạn : nối tiếp , song song, thuận nghịch…
    Phân tử số - là số tiểu phân của chất phản ứng tương tác gây nên biến đổi hoá học trong 1 tác dụng cơ bản.(nguyên dương,  3)
    Định luật tác dụng khối lượng (M.Guldberg và P. Waage )
    Ở nhiệt độ không đổi, pư đồng thể, đơn giản:
    aA + bB = cC + dD
    Tốc độ phản ứng : v = k.CaA.CbB
    Đối với pư đơn giản
    PTS=1 → pư đơn phân tử I2 (k) = 2I(k)
    PTS=2 → pư lưỡng phân tử H2(k) + I2(k) = 2HI (k)
    PTS=3 → pư tam phân tử 2NO (k) + O2(k) = 2NO2(k)
    Cân bằng hóa học
    vt = vn

    0
    v
    vt
    vn
    Phản ứng của hệ khí lý tưởng (pư đơn giản ):
    aA (k) + bB(k) ⇌ cC(k) + dD(k)
     = 0 C0A C0B 0 0 (mol/l )   CA  Cb  Cc  CD 
    vt = vn (CA)cb=const (CB)cb=const (Cc)cb=const (CD)cb =const
    G=0 (PA)cb=const (PB)cb=const (PC)cb=const (PD)cb =const
    cb
    Nhận xét về trạng thái cân bằng hoá học

    Trạng thái cbhh là trạng thái cân bằng động.
    Trạng thái cân bằng ứng với Gpư= 0 . (A’=0)
    Dấu hiệu của trạng thái cân bằng hoá học:
    Tính bất biến theo thời gian
    Tính linh động
    Tính hai chiều.
    Examples of Chemical Equilibria
    Sự tạo thành thạch nhũ
    CaCO3(r) + H2O(l) + CO2(k)
    Ca2+(dd) + 2 HCO3-(dd)
    Hằng số cân bằng cho phản ứng đồng thể
    aA(k) + bB(k) ⇌ cC(k) + dD(k) (pư đơn giản )

    Khi trạng thái đạt cân bằng: vt = vn


    K – hằng số ở nhiệt độ xác định: hằng số cân bằng.


    Hằng số cân bằng cho phản ứng đồng thể
    Hệ khí lý tưởng
    Xác định K
    2 NOCl(K) 2 NO(k) + Cl2(k)
    [NOCl] [NO] [Cl2]
    Ban đầu 2.00 0 0
    Phản ứng +0.33
    Cân bằng
    - 0.66 +0.66
    1.34 0.66 0.33
    Hằng số cân bằng cho phản ứng đồng thể
    (Dung dịch lỏng , loãng)

    aA(dd) + bB(dd) ⇌ cC(dd) + dD(dd)

    Phản ứng dị pha

    CaCO3(r) ⇌ CaO(r) + CO2(k)


    Trong biểu thức của hằng số cân bằng K không xuất hiện các thành phần sau: chất rắn nguyên chất, chất lỏng nguyên chất, dung môi.
    Mg(OH)2(r) ⇌ Mg2+(dd) + 2OH-(dd)
    K = [Mg2+]cb .[OH-]2cb = T Mg(OH)2 - Tích số tan
    CH3COOH(dd) + H2O ⇌ CH3COO- (dd) + H3O+

    Hằng số điện ly của axit
    NH4OH (dd) = NH4+ (dd) + OH-(dd)
    Hằng số điện ly của baze
    CH3COO- (dd) + 2H2O ⇌ CH3COOH (dd) + OH- (dd)


    Hằng số thuỷ phân
    CH3COONa (dd) + 2H2O ⇌ CH3COOH (dd) + NaOH(dd)
    NHẬN XÉT về Kp và Kc
    Là hằng số ở nhiệt độ nhất định, chỉ phụ thuộc vào bản chất pư và nhiệt độ, chứ không phụ thuộc vào nồng độ hoặc áp suất riêng phần của chất pư
    Phụ thuộc vào cách thiết lập các hệ số trong ptpư.
    Hằng số cân bằng Kp ,Kc không có thứ nguyên.
    Hằng số cân bằng không phụ thuộc vào chất xúc tác
    Hằng số cân bằng có giá trị càng lớn thì hiệu suất pư càng cao.
    Viết biểu thức hằng số cân bằng
    S(r) + O2(k) SO2(k)

    NH3(dd) + H2O(l) NH4+(dd) + OH-(dd)

    S(r) + O2(k) SO2(k) K1 = [SO2] / [O2]
    SO2(k) +1/2 O2(k) SO3(k)K2 = [SO3] / [SO2][O2]1/2
    S(r) + 3/2 O2(k) SO3(k) K = ????
    Thay đổi hệ số tỉ lượng

    S(r) + 3/2 O2(k) SO3(k)

    2 S(r) + 3 O2(k) 2 SO3(k)

    Đổi chiều phản ứng

    S(r) + O2(k) SO2(k)

    SO2(k) S(r) + O2(k)

    Kthuận = 1/Knghịch
    Quan hệ giữa hằng số cân bằng và G
    PHẢN ỨNG ĐỒNG THỂ
    Khí lý tưởng
    aA + bB ⇌ cC + dD
    Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng: GT = 0
    Dungdịch lỏng,loãng
    Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng: GT = 0
     Kp = f(bc pư, T) Kp  f(C)
    Quan hệ giữa hằng số cân bằng và G
    Phản ứng dị pha : aA + bB ⇌ cC + dD


    Chất khí [] → P (atm)
    Dung dịch loãng [] → C (mol/l)
    Rắn nc, lỏng nc, dung môi (H2O) → 1
    Nếu Q < K → G < 0 → phản ứng xảy ra theo chiều thuận
    Nếu Q > K → G > 0 → phản ứng xảy ra theo chiều nghịch
    Nếu Q = K → G = 0 → hệ đạt trạng thái cân bằng
    Ví dụ : Tính hằng số cân bằng của phản ứng:
    2 NO2(k) ↔ N2O4(k)
    ở 298K khi biết
    Giải:
    Quan hệ của Kp với nhiệt độ và nhiệt phản ứng
    Ví dụ
    NO(k) + ½ O2(k) ⇌ NO2(k) Tính Kp ở 3250C?
    Biết: H0 = -56,484kJ và Kp = 1,3.106 ở 250C
    Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
    Phát biểu: Một hệ đang ở trạng thái cân bằng mà ta thay đổi một trong các thông số trạng thái của hệ (nồng độ, nhiệt độ, áp suất) thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều có tác dụng chống lại sự thay đổi đó.
    n =0 áp suất chung không ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng.
    N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k) ; H<0
    [N2] ↑
    [NH3] ↓
    cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
    cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
    P ↑
    cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
    T ↓
    cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
    Chuyển dịch cân bằng
    Co(H2O)6 2+ + 4Cl- ⇌ CoCl42- + 6 H2O Hpư >0
    Làm lạnh
    Đun nóng
     
    Gửi ý kiến