Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Cam xuc mua thu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoang` An (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:46' 21-12-2012
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 213
    Số lượt thích: 0 người
    Đỗ Phủ
    CẢM XÚC MÙA THU
    (Thu hứng)
    Tiết 44 – Đọc hiểu văn bản
    Nội dung bài học
    I. Tìm hiểu chung
    II. Đọc – hiểu văn bản
    III. Tổng kết
    Tác giả
    2. Tác phẩm
    1. Đọc - Chú thích - Cảm nhận chung
    2. Bố cục
    3. Phân tích
    3.1. Bốn câu thơ đầu
    3.2. Bốn câu thơ cuối

    1. Nội dung
    2. Nghệ thuật
    3. Ghi nhớ
    a. Tiểu sử:
    - Sinh năm 712 - 770
    Tên là Tử Mĩ, hiệu Thiếu Lăng.
    Quê: Hà Nam.
    Gia đình nhà Nho.
    - Chế độ đã đẩy ông xuống đáy xã hội.
    I. Tìm hiểu chung:
    1. Tác giả:
    - Bắt đầu làm thơ từ lúc nhà Đường phồn thịnh.
    Nhưng ông sáng tác chủ yếu ở giai đoạn sau An Lộc Sơn (755 - 763).
    Số lượng tác phẩm: đồ sộ 1453 bài thơ.
    b. Sự nghiệp sáng tác
    c. Phong cách:
    Thơ ông là bức tranh hiện thực sinh động, chân xác về xã hội đương thời  được mệnh danh là “ thi sử”.
    Thơ ông trầm uất, nghẹn ngào thể hiện sự đồng cảm với nỗi khổ của nhân dân trong thời li loạn, chứa chan tinh thần yêu nước, tinh thần nhân đạo  “Thi Thánh”.
    Năm 1962 Hội đồng Hòa bình thế giới kỉ niệm như một Danh nhân văn hóa.
    - Bài thơ rút trong chùm thơ thu gồm có 8 bài.
    - Giống như những chùm thơ Tam lại và Tam biệt.
    2. Tác phẩm:
    a. Hoàn cảnh sáng tác
    b. Xuất xứ
    - Đỗ Phủ và gia đình phải lưu lạc ở nhiều nơi.
    - Cuộc sống của nhân dân điêu linh.
    - Sáng tác năm 766, ở Quỳ Châu, tức là sau khi loạn An Lộc Sơn đã kết thúc.
    - Thu hứng là bài số 1 trong chùm thơ thu, là cương lĩnh của tập thơ.
    - Đề tài phổ biến
    VIET NAM
    BẢN ĐỒ TRUNG HOA
    TỨ XUYÊN
    QUỲ CHÂU
    II. Đọc – hiểu văn bản:
    1. Đọc – Chú thích:
    Đọc:
    Chú thích:
    2. Thể loại – Bố cục:
    Thể loại
    Bố cục
    Hai phần
    Thất ngôn bát cú luật Đường
    4 câu đầu: Bức tranh th/nh.
    4 câu sau, nỗi buồn thương …
    II. Đọc – hiểu văn bản:
    3. Phân tích:
    * Đối chiếu giữa nguyên tác – bản dịch
    Nguyên tác
    Từ lác đác gợi thưa thớt, ít ỏi
    Câu 1: điêu thương
    Bản dịch
    Câu 2: Vu Sơn, Vu Giáp
    Sóng vọt lưng trời >< mây sa sầm
    Câu 7: cô chu
    cố viên tâm
    Chưa tạo sự đối lập mặt đất – bầu trời
    Câu 7: con thuyền, bỏ “ cô”... “cố”
    3. Phân tích:
    3.1. Bốn câu đầu : Bức tranh thiên nhiên
    Cảnh thu trong hai câu đề:
    Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm,
    Vu Sơn, Vu Giáp khí tiêu sâm.
    Lác đác rừng phong hạt móc sa,
    Ngàn non hiu hắt khí thu lòa.
    Sương móc
    Tiêu điều cả rừng cây phong
    Vu Sơn, Vu Giáp thuộc Tứ Xuyên, sông Trường Giang hẹp, hai bờ vách dựng đứng
    Lạnh lẽo, xơ xác, tiêu điều, hiu hắt
    Phiên âm:
    Dịch nghĩa:
    Rừng phong tín hiệu báo thu về
    Sương móc làm rừng phong tiêu điều
    Cảnh thu trong hai câu thực
    Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng,
    Tái thượng phong vân tiếp địa âm.
    Trên cửa ải, mây sa sầm mặt đất âm u
    Trên sông sóng vọt tung lên lưng trời
    Dữ dội của sóng nước
    Sầm tối âm u nơi quan ải
    Hoành tráng, dữ dội, âm u, dồn nén
    Phiên âm:
    Dịch nghĩa:
    Tóm lại:
    Bốn câu
    thơ đầu
    Cảnh thu thể hiện theo phong cách
    hiện thực: hình ảnh, biểu tượng.
    đời sống thực: sương, núi, sông, cửa
    ải có cả cách điệu, tượng trưng.
    Cảnh thu núi rừng, dòng sông, bầu
    trời và miền quan tái.
    Cảnh xơ xác, thiên nhiên vận động
    không gian ba chiều: rộng, cao, xa.
    Nỗi buồn lo và sự bất an của nhà thơ
    trước hiện thực tiêu điều u ám
    của đất nước.
    Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ,
    Con thuyền buộc chặt mối tình nhà.
    Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ,
    Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
    3.2.Bốn câu cuối: Nỗi buồn thương nhớ quê hương
    Hai câu luận:
    Lệ - nước mắt của nhà thơ. Nhà thơ khóc nhiều năm
    Sương đêm rơi xuống khóm hoa cúc, giống nước mắt
    Phiên âm:
    Dịch nghĩa:
    Cô chu nhất hệ cố viên tâm.
    cố viên tâm
    Cô chu
    cảnh ngộ cô đơn lẻ loi
    nhớ vườn cũ, nhớ nước

    Cảnh đã nhập vào tâm. Thu cảnh đã chuyển vào thu tâm. Nỗi nhớ quê, nhớ nước dồn nén, da diết! ước nguyện trở về quê hương yêu dấu!
    Nghệ thuật đối : (đối ý, đối từ, đối thanh)
    + Khóm cúc >< Con thuyền
    + Cái tĩnh >< Cái động
    + Cụ thể >< Trừu tượng
    + Khái niệm thời gian được không gian thay thế.
    + Nội tâm được ngoại cảnh khắc họa,...
    Nhân hoá: đồng nhất ngoại cảnh và tâm cảnh.
     Khắc sâu thêm nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.
    Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước,
    Thành Bạch, chày vang bóng ác tà.
     Đặc trưng cho cuộc sống sinh hoạt khi thu về.
    (hình ảnh và âm thanh đan xen)
    3.2.Bốn câu cuối: Nỗi buồn thương nhớ quê hương
    Hai câu kết:
    Hàn y xứ xứ thôi đao xích,
    Bạch Đế thành cao cấp mộ châm.
    Phiên âm:
    Dịch nghĩa:
    Tả âm thanh rộn ràng tiếng dao thước cắt may áo rét, tiếng chày đập vải vang lên dồn dập bên bờ sông.
    Làm tăng thêm nỗi nhớ quê, nhớ nhà và nhớ người thân da diết. Bốn câu sau là sự vận động cảnh  tình.
    (Hiện tại)
    (Quá khứ)
    (Hiện tại, tương lai)
    Việc di chuyển điểm nhìn (theo sơ đồ) chứng tỏ sự cách tân độc đáo của Đỗ Phủ
    III. TỔNG KẾT:
    1. Nội dung:
    III. TỔNG KẾT:
    2. Nghệ
    thuật:
    A. Ông sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật.
    B. Là nhà thơ hiện thực vĩ đại Trung Quốc.
    C. Được người Trung Quốc gọi là “thi tiên”.
    D. Giọng thơ trầm uất nghẹn ngào.
    Dòng nào sau đây không nói về Đỗ Phủ ?
    CỦNG CỐ BÀI HỌC
    không
    CỦNG CỐ BÀI HỌC
    A. Cuộc đời lênh đênh, phiêu bạt của nhà thơ.
    B. Ước vọng được trở về quê hương của tác giả.
    C. Tâm trạng lẻ loi, cô đơn của tác giả.
    D. Khát vọng lên đường, du ngoạn khắp nơi của tác giả.
    Hình ảnh “cô chu” (con thuyền lẻ loi không gợi đến điều gì ?
    “cô chu”
    Kính chào quý thầy cô
     
    Gửi ý kiến