Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    cacbon

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngocquoc Ngoc
    Ngày gửi: 14h:00' 04-03-2014
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 308
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 3: CACBON – SILIC
    Bài 15: CACBON
    * Trong chương trình Hoá học 10, 11 các em đã nghiên cứu về một số nhóm nguyên tố, như :
    - Nhóm VIIA (Halogen)
    - Nhóm VIA (Oxi - Lưu huỳnh)
    - Nhóm VA (Nitơ - Photpho)


    * Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu nhóm IVA, cụ thể với 2 nguyên tố Cacbon-silic.
    Bài 15: Cacbon
    Chương 3: Cacbon - Silic
    Cacbon cũng là nguyên tố đặc biệt trong bảng tuần hoàn. Nó có khả năng tạo rất nhiều hợp chất, đa dạng về thành phần, tính chất và cấu tạo.
    Cacbon được con người biết đến từ rất sớm
    Khi con người biết cách làm ra lửa và giữ lửa thì cacbon luôn là người bạn đồng hành
    I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
    Hãy cho biết vị trí của nguyên tử cacbon trong bảng tuần hoàn hoá học ?
    Vị trí: ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2.
    Cho biết cấu hình electron của nguyên tử Cacbon? Có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng?
    Cấu hình electron: 1s22s22p2
    → Có 4e ở lớp ngoài cùng
    → Nguyên tử C có thể tạo tối đa 4 liên kết cộng hoá trị
    Vậy trong hợp chất nguyên tử C có thể tạo được tối đa bao nhiêu liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác?
    (?) Xác định số oxi hoá của C trong các chất sau:
    CH4 , Al4C3 , C , CO , CO2 , CaCO3
    Từ đó cho biết cacbon có các số oxi hóa phổ biến nào?

    CH4 C CO CO2
    Al4C3 CaCO3
    +4
    +4
    -4
    -4
    0
    +2
    - Các số oxi hóa phổ biến của C là:
    -4, 0 , +2 , +4
    P trắng và P đỏ
    II. Tính chất vật lí
    (?) Các cặp chất sau có mối quan hệ với nhau như thế nào?
    (?) Hãy nghiên cứu SGK và cho biết Cacbon có các dạng thù hình nào?
    Nguyên tố C có 1 số dạng thù hình như:
    Than chì,
    Fuleren
    Kim cương,
    Cho biết chúng khác nhau như thế nào về cấu trúc và tính chất vật lí?
    - Cấu trúc:
    Tứ diện đều
    - Tính chất vật lí:
    Tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém
    Kim cương
    O2 và O3
    Tinh thể màu xám đen
    Có cấu trúc lớp
    Than chì
    Gồm các phân tử C60 ,C70…
    Phân tử C60 có cấu trúc hình cầu rỗng.
    Fuleren được phát hiện vào năm 1985
    Fuleren
    (?) Dựa vào các mức oxi hoá của nguyên tử C, hãy cho biết: Trong các phản ứng oxi hóa – khử, Cacbon đơn chất có tính chất nào sau đây:
    A) Chỉ có tính oxi hóa
    B) Chỉ có tính khử
    C) Có tính khử hoặc tính oxi hóa
    D) Có tính axit
    Tuy nhiên tính khử vẫn là tính chất chủ yếu của C
    C
    III. Tính chất hóa học
    C
    -4
    C
    0

    C,
    C
    +2
    +4

    Trong các dạng tồn tại của cacbon, cacbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hoá học. Nó phản ứng được với nhiều chất khi đun nóng
    1) Tính khử
    a) Tác dụng với O2:
    (?) Khi đốt than, khí nào sau đây làm cho ta khó thở, gây đau đầu, chóng mặt?
    A) O2 B) CO
    C) N2 D) CH4
    B
    Hãy giải thích bằng phương trình hoá học?
    C + O2  CO2 + 393kJ
    t0
    C + CO2  CO
    t0
    Xác định sự thay đổi số oxi hoá và cân bằng phương trình hoá học trên?
    0
    +4
    -2
    0
    0
    +2
    +4
    2
    Chú ý: Nên sử dụng bếp than ở nơi thoáng khí (dư O2) để hạn chế khí CO tạo ra.
    b) Tác dụng với hợp chất:
    C + HNO3(đặc)
    Cho biết sản phẩm của phản ứng hoá học sau:
    t0
    NO2 + CO2 + H2O
    0
    +4
    +4
    2
    +5
    4
    4
    Thí nghiệm
    Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa C và CuO trong thí nghiệm trên?
    +2
    0
    C + CuO  Cu + CO2
    2
    +4
    0
    2
    t0
    Hãy nhận xét về sự thay đổi số oxi hoá và vai trò của C trong các phương trình hoá học trên ?
    C có tính khử
    +4
    C
    0
    +2
    C, C
    2) Tính oxi hóa:
    b) Tác dụng với kim loại:
    a) Tác dụng với H2:
    0
    -4
    0
    0
    Nhôm Cacbua
    Metan
    C + H2  CH4
    2
    t0,xt
    0
    +1
    C + Al  Al4C3
    t0
    -4
    +3
    4
    3
    Xác định sự thay đổi số oxi hoá và cân bằng phương trình hoá học trên ?
    C
    C có tính oxi hoá
    Ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác, C tác dụng với khí H2 tạo thành metan
    Ở nhiệt độ cao, C tác dụng được với 1 số kim loại tạo thành cacbua kim loại
    0
    -4
    C
    Hãy nhận xét sự thay đổi số oxi hoá và vai trò của C trong 2 phản ứng hoá học trên?
    - Cacbon có tính khử là chủ yếu:
    Cacbon khá trơ ở điều kiện thường, khi đun nóng nó phản ứng được với nhiều chất
    Nhận xét điều kiện xảy ra phản ứng của Cacbon ?
    * Kết luận:
    + Cháy trong oxi.
    + Khử được nhiều hợp chất (ôxit, HNO3, H2SO4, KClO3…)
    - C còn có tính oxi hoá:
    Tính chất hoá học chủ yếu của cacbon là gì? Thể hiện như thế nào?
    Ngoài ra cacbon còn có tính chất gì? Thể hiện như thế nào?
    + Tác dụng với H2
    + Tác dụng với 1 số kim loại
    IV. Ứng dụng
    (?) Hãy nghiên cứu SGK và liên hệ thực tiễn để nêu các ứng dụng của từng loại thù hình cacbon sau đây?
    Đồ trang sức
    Dao cắt thuỷ tinh
    Mũi khoan, bột mài
    Kim cương
    Làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen
    Than chì
    Làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng
    Than cốc
    Chế tạo thuốc nổ đen, thuốc pháo…
    Than gỗ
    Do có khả năng hấp phụ mạnh
    Nệm than hoạt tính
    Mặt nạ phòng độc
    Công nghiệp hóa chất
    Than hoạt tính
    Dùng làm chất độn cao su, mực in, xi đánh giày
    Than muội
    V. Trạng thái tự nhiên
    (?) Hãy nghiên cứu SGK và cho biết các trạng thái tồn tại của cacbon ?
    - Cacbon tự do:
    Kim cương, Than chì
    - Khoáng vật:
    Canxit ( CaCO3)
    Magiezit (MgCO3)
    Đolomit (CaCO3.MgCO3)
    - Dầu mỏ và khí thiên nhiên
    - Trong cơ thể động, thực vật: Hợp chất của C là thành phần cơ sở của các tế bào động thực vật, nên có vai trò rất lớn đối với sự sống
    Chúng là thành phần chính của các loại mỏ than (Than antraxit, than mỏ, than nâu, than bùn…)
    Nước ta có mỏ than antraxit lớn ở Quảng Ninh (Hà Lầm, Hà Tu, Uông Bí, Vàng Danh, Mạo Khê…), 1 số mỏ than nhỏ hơn ở Thanh Hóa(Yên Duyệt), Nghệ An(Khe Bố), Quảng Nam(Nông Sơn)…
    VI. Điều chế
    khai thác từ các mỏ than
    ?
    (?) Hãy nghiên cứu SGK và liên hệ thực tiễn để hoàn thành sơ đồ điều chế các chất sau?
    Than mỏ:
    Than cốc
    Gỗ
    Than gỗ
    ?
    Metan
    Than muội
    ?
    Than mỡ
    ?
    ?
    ?
    Kim cương
    Than chì
    A) 2C + Ca  CaC2
    B) C + 2H2  CH4
    C) C + 2CuO  Cu + CO2
    D) 3C + 4Al  Al4C3
    C
    1) Tính khử của Cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
    t0
    t0
    t0
    t0,xt
    0
    +4
    0
    0
    0
    -1
    -4
    -4
    Tổng kết bài
    A) C + O2  CO2
    B) C + 2H2  CH4
    C) C + CO2  2CO
    D) C + H2O  CO + H2
    B
    0
    -4
    0
    0
    0
    +2
    +4
    +2
    2) Tính oxi hóa của Cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau?
    t0
    t0
    t0
    t0,xt
    A) O2, Cl2, Fe2O3 , CaO, Au
    B) Pt, H2, Al2O3, S, CO2
    C) Al, H2SO4 loãng, MgO, S, O2
    D) O2, H2, KClO3 , Fe2O3, Ca
    D
    3) Cacbon có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
    4) Hãy ghép các ứng dụng ở cột (II) cho phù hợp với các dạng thù hình của Cacbon ở cột (I)
    F
    D
    C
    A
    D
    C
    A
    F
    B
    B
    Yêu cầu về nhà:
    * Học và nắm chắc lý thuyết
    * Vận dụng làm các bài tập:
    4,5-SGK Trang 70

     
    Gửi ý kiến