Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI 4 : CACBOHIDRAT VÀ LIPID

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lê Minh Anh
    Người gửi: Minh Anh
    Ngày gửi: 00h:09' 19-01-2014
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 288
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI BÁO CÁO SINH HỌC

    Nhóm 1
    Lớp 10a8
    BÀI 4 : CACBOHIDRAT VÀ LIPID
    I. Cacbohidrat (saccarit)
    Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ C, H, O theo công thức cấu tạo [CH20]n; tỷ lệ C:H = 2:1
    CACBOHIDRAT
    Đường đơn
    ( mono saccarit)
    Đường đơn là những chất kết tinh có vị ngọt, tan trong nước
    Vai trò chủ yếu: Cung cấp năng lượng
    b. Đường đôi ( đi saccarit)
    * Cấu tạo
    Được cấu tạo từ 2 phân tử đường đơn kết hợp lại với nhau
    * Các loại Gồm :
     Glucozơ kết hợp với fructozơ thành saccarozơ ( đường mía);
     Galactozơ liên kết với glucozơ tạo thành đường lactozơ (đường sữa);
     Đường mantozo (mạch nha).
    * Vai trò chủ yếu:
    Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
    c. Đường đa
    (poli saccarit)
    Gồm rất nhiều đơn phân liên kết với nhau theo dạng thẳng hay phân nhánh.
    Vai trò chủ yếu: Dự trữ và Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.

    Tinh bột
    Tinh bột có cấu trúc mạch nhánh, tinh bột được coi là chất dự trữ năng lượng lí tưởng do nó không tan trong nước, không khuếch tán ra khỏi tế bào và hầu như không có hiệu ứng thẩm thấu.
    Glicogen trong tế bào
    ( chất dự trữ ở động vật và người, tập trung chủ yếu trong gan)
    Xenlulôzơ
    Nguyên liệu cấu trúc nên thành tế bào thực vật
    KINTIN
    Chất cấu tạo nên thành tế bào của nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp
    II. Cấu trúc và chức năng
    của các loại lipit
    Đặc điểm chung
    Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O nhưng lượng O ít hơn trong cacbohidrat.
    Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ (ête, benzen, clorofooc)
    Lipit được cấu tạo từ glixerol và axit béo bằng liên kết este
    Oxi hóa hoàn toàn 1g C.H  4,2 Kcal
    Oxi hóa hoàn toàn 1g Lipit  9,3 Kcal
    Là este của glixerol và 3 axit béo (triglixerit)
    Dầu: chứa các axit béo không no
    Mỡ: Chứa các axit béo no
    Dầu, mỡ
    Dự trữ nguồn năng lượng hóa học cao hơn saccarit
    Dưới da ĐV: giảm sự mất nhiệt, tăng tính đàn hồi, bảo vệ các cơ quan bên trong
    Hai axit béo + glixerol + photphat
    P.L có tính lưỡng cực
    P.L cấu tạo màng tế bào
    Photpholipit
    Là lipit có cấu trúc mạch vòng, có tính chất lưỡng cực
    Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn.


    Steroit
    VD: testosterol, estrogen.
    Sắc tố - Vitamin
    Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ. Sắc tố Carôtenoit

    vitamin A, D, E, K.
    Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể
     Câu hỏi
     
    Gửi ý kiến