Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CÁC DÂN TỘC VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Thị Soa
    Ngày gửi: 15h:13' 07-06-2012
    Dung lượng: 8.2 MB
    Số lượt tải: 639
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC DÂN TỘC
    SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    TRƯỜNG TH THỊ TRẤN YÊN THÀNH NGHỆ AN
    CHU TH? SOA
    1. Dân số nước ta đứng hàng thứ ở Đông Nam Á.
    2. Nước ta có diện tích nhưng dân số lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
    ba
    vào loại trung bình
    …………….
    …………….
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm
    CÁC DÂN TỘC
    SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    SGK TRANG 84, 85
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
    2. Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
    3. Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn sinh sống của họ?
    4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” thể hiện điều gì?
    QUAN SÁT HÌNH 1, THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Người Mông
    Người Tày
    Người Gia-rai
    Người Tà - ôi
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
    - Nước ta có 54 dân tộc
    2. Dân tộc nào có số dân đông nhất? Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu?
    - Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên.
    3. Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn sinh sống của họ?
    Một số dân tộc ít người:
    + Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …
    + Vùng núi Trường Sơn: Bru-vân, Kiều, Pa-cô,…
    + Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …
    4. Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên”nói lên điều gì?
    - Truyền thuyết “Con rồng cháu tiên” nói lên các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà
    Các dân tộc Tây nguyên
    Các dân tộc ph ía Bắc
    Người Chăm
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Người Hmông
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Người Tày
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Người Lự
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Người Mường
    Ke lao
    Kháng
    Nùng
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Người Thái
    Chơ Ro
    Cor
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Dao
    Lô lô
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Kơ tu
    Gia rai
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Người Kinh
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Nước ta có 54 dân tộc.
    Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
    Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.
    Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục,
    tập quán riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong
    đại gia đìnhViệt Nam.

    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Việt Nam - tổ quốc của nhiều dân tộc. Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân - Âu Cơ, nở ra từ trăm trứng, nửa theo mẹ lên núi, nửa theo cha xuống biển, cùng mở mang xây dựng non sông "Tam sơn, tứ hải, nhất phần điền", với rừng núi trùng điệp, đồng bằng sải cánh cò bay và biển Đông bốn mùa sóng vỗ; bờ cõi liền một dải từ chỏm Lũng Cú (Bắc) đến xóm Rạch Tàu (Nam), từ đỉnh Trường Sơn (Tây) đến quần đảo Trường Sa (Đông).
    Cùng chung sống lâu đời trên một đất nước, các dân tộc có truyền thống yêu nước, đoàn kết giúp đỡ nhau trong chinh phục thiên nhiên và đấu tranh xã hội, suốt quá trình lịch sử dựng nước, giữ nước và xây dựng phát triển đất nước.
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Các dân tộc Việt Nam có 8 nhóm ngôn ngữ khác nhau.
    Nhóm Việt - Mường có 4 dân tộc là: Chứt, Kinh, Mường, Thổ.
    Nhóm Tày - Thái có 8 dân tộc là: Bố Y, Giáy, Lào, Lự, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái.
    Nhóm Môn - Khmer có 21 dân tộc là: Ba na, Brâu, Bru-Vân kiều, Chơ-ro, Co, Cơ-ho, Cơ-tu, Gié-triêng, Hrê, Kháng, Khmer, Khơ mú, Mạ, Mảng, M`Nông, Ơ-đu, Rơ-măm, Tà-ôi, Xinh-mun, Xơ-đăng, Xtiêng.
    Nhóm Mông - Dao có 3 dân tộc là: Dao, Mông, Pà thẻn.
    Nhóm Kađai có 4 dân tộc là: Cờ lao, La Chí, La ha, Pu péo.
    Nhóm Nam đảo có 5 dân tộc là: Chăm, Chu-ru, Ê đê, Gia-rai, Ra-glai.
    Nhóm Hán có 3 dân tộc là: Hoa, Ngái, Sán dìu.
    Nhóm Tạng có 6 dân tộc là: Cống, Hà nhì, La hủ, Lô lô, Phù lá, Si la
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Dân tộc
    Tên gọi khác
    Số dân
    Ba Na
    BơNâm, Roh, Kon Kđe, Ala Kông, Kpang
    190.259
    Vân Kiều
    Bru, Trì, Khùa, Ma Coong
    62.954
    Chăm
    Chàm, Chiêm, Chiêm thành, Chăm Pa, Hời...
    148.021
    Cơ ho
    Xrê, Nộp (Tu Nốp), Cơ Dòn, Chil, Lát (Lách), Tơ Ring.
    145.857
    Dao
    Mán,Dao Đỏ, Dao Quần Chẹt, Dao Lô Gang, DaoTiền, Dao Quần trắng, Dao Thanh Y, Dao Làn Tẻn, Kìm Miền, Kìm Mùn
    685.432
    Ê đê
    Anăk Ê Đê, Ra Đê, Ê Đê-Êgar, Đê
    306.333
    Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
    Cơ tu
    Ca Tu, Ka Tu
    56.690
    Chơ ro
    Châu Ro, Dơ Ro, Chro, Thượng
    26 455
    Chu ru
    Chơ ru, Kru, Thượng
    16 972

    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Mật độ dân số Việt Nam
    Em hiểu thế nào là “Mật độ dân số”?
    Mật độ dân số là số dõn trung bình sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên.
    Ví dụ: Dân số của tỉnh Qu?ng Tr? (nam 1999) là 573.331 người.
    Diện tích tự nhiên là 4746,1 km2.
    Mật độ dân số của tỉnh Qu?ng Tr? là:
    573.331: 4746,1 = 120,8 người/km2
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Mật độ dân số Việt Nam
    1. Đọc bảng số liệu mật độ dân số của một số nước châu Á
    2. So sánh mật độ dân số nước ta với thế giới và một số nước châu Á.
    THẢO LUẬN NHÓM 4
    Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu á
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    Mật độ dân số Việt Nam
    Mật độ dân số nước ta cao nhất châu v trờn th? gi?i.
    Em có nhận xét gì về mật độ dân số Việt Nam?
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

    Mật độ dân số ở một số tỉnh
    Lai Châu: 42 người/ km2.
    TP Hồ Chí Minh: 3530 người/ km2.
    Nghệ An: 177 người / km2.
    Lai Châu
    Mật độ dân số ở một số tỉnh
    Thành phố Hồ Chí Minh
    Thành phố Vinh
    Thành phố Tokio Nhật Bản đông dân nhất thế giới
    Đài Loan xếp thứ 9
    Một số nước ở châu Á
    Một con phố ở Hồng Kông, một trong những nơi có mật độ dân số cao nhất thế giới.
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    3. Phân bố dân cư ? Vi?t Nam
    1. Dân cư nước ta tËp trung ®«ng ®óc ë nh÷ng vïng nµo vµ th­a thít ë nh÷ng vïng nµo?
    2. Dân cư sống như vậy có khó khăn gì?
    3. Để khắc phục tình trạng mất cân đối dân cư giữa các vùng, Nhà nước ta đã làm gì?
    Đọc SGK, quan sát lược đồ. Thảo luận và nhận xét.
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    3. Phân bố dân cư ? Vi?t Nam
    1. Dân cư nước ta tËp trung ®«ng ®óc ë nh÷ng vïng nµo vµ th­a thít ë nh÷ng vïng nµo?
    . Dân cư nước ta tËp trung ®«ng ®óc ë vïng ®ång b»ng, c¸c ®« thÞ lín vµ th­a thít ë vïng nói vµ n«ng th«n.
    2. Dân cư sống như vậy có khó khăn gì?
    . Dân cư tập trung đông làm cho những vùng này thiếu việc làm.
    3. Để khắc phục tình trạng mất cân đối dân cư giữa các vùng, Nhà nước ta đã làm gì?
    . Để khắc phục tình trạng mất cân đối dân cư giữa các vùng, Nhà nước ta đã tạo việc làm tại chỗ. Thực hiện chuyển dân từ vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng vùng kinh tế mới.
    Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở các đồng bằng và ven biển. Vùng núi dân cư thưa thớt.
    Lược đồ mật độ dân số Việt Nam
    Nhận xét:
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    3. Phân bố dân cư ? Vi?t Nam
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    3. Phân bố dân cư ? Vi?t Nam
    Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn và làm nghề nông. 1/4 dân số sống ở thành thị.
    Tại sao Nhà nước ta phải điều chỉnh dân cư giữa các vùng?
    Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
    Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở nông thôn.
    CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
    GHI NHỚ
    Dân tộc nào có số dân đông nhất?
    Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?
    Các dân tộc ít người thường sống ở đâu?
    54 dân tộc.
    Dân tộc Kinh
    Đồng bằng
    Núi và cao nguyên
    Truyền thuyết "Con rồng cháu tiên" của nhân dân ta thể hiện điều gì?
    Các dân tộc là anh em một nhà
    Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
    TRÒ CHƠI
    TRẢ LỜI NHANH
    TẠM BIỆT CÁC EM HỌC SINH
    MỜI BẠN HÃY VÀO THĂM BLOG CỦA MÌNH: chuthisoa. blogtiengviet.net
    Chia sẻ với mình nhé! mình xin cảm ơn bạn nhiều
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓