Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    các bằng chứng tiến hóa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: d
    Người gửi: Đào Thị Mai Mai
    Ngày gửi: 17h:49' 11-12-2010
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 346
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 24 : CÁC BẰNG CHỨNG
    TIẾN HÓA
    PHẦN VI : TIẾN HÓA
    CHƯƠNG I : BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
    -Khái niệm :Bằng chứng tiến hóa là những bằng chứng nói lên mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
    -Các loại bằng chứng tiến hóa :
    +Bằng chứng trực tiếp : là các bằng chứng về hóa thạch ( học bài 33 )
    + Bằng chứng gián tiếp : bằng chứng về giải phẫu so sánh , phôi sinh học , địa lí sinh vật học , sinh học phân tử và tế bào .
    1-xương cánh
    2-xương trụ
    3-xương quay
    4-xương cổ bàn
    5-xương bàn
    6-xương ngón
    Hỡnh 24.1 C?u trỳc chi tru?c c?a Ngu?i, mốo, cỏ voi, doi
    I/Bằng chứng giải phẫu so sánh:
    1/Cơ quan tương đồng
    Phiếu học tập
    Đọc SGK T104, QS H24.1 Hoàn thành phiếu học tập (3phút)
    Đáp án phiếu học tập
    Thế nào là cơ quan tương đồng?
    Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể , có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau và có thể thực hiện những chức năng khác nhau .
    -Cơ quan tương đồng thể hiện sự tiến hoá phân li
    Ruột thừa
    Ruột tịt
    Ruột thừa
    ở người và
    ruột tịt ở
    động vật ăn
    cỏ có phải cơ
    quan tương
    đồngkhông?
    2/ Cơ quan thoáI hóa
    Ruột tịt ở ĐV ăn cỏ
    Ruột thừa ở người
    Một số cơ quan thoái hoá ở người
    Cơ quan thoái
    hoá là gì?
    Cơ quan thoái hoá: Là những cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành do điều kiện sống thay đổi nên chúng mất dần chức năng ban đầu , hoặc chức năng bị tiêu giảm .
    Điều gì xảy ra khi khi cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh ?
    Khi cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở 1 cá thể nào đó gọi là hiện tương lại tổ .
    Hiện tương này do cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở 1 cá thể nào đó . Hiện tương này được gọi là gì ?
    Hiện tương lại tổ
    Cơ quan tương tự
    Gai hoa hồng do sự phát triển của biểu bì thân
    Gai cây hoàng liên là sự biến dạng của lá
    Cánh ong phát triển từ mặt lưng của phần ngực
    Cánh chim là biến dạng của chi trước
    Nhận xét về cánh chim và ong về nguồn gốc và chức năng ?
    Thế nào là cơ quan tương tự?
    3/Cơ quan tương tự:
    Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự
    -Cơ quan tương tự thể hiện sự tiến hoá đồng quy
    3/Cơ quan tương tự
    Kết Luận: Sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu giữa các loài là những bằng chứng gián tiếp cho thấy các loài sinh vật hiện nay điều được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
    Sơ đồ 24.2 SGK
    II. Bằng chứng phôi sinh học
    Quan sát hình sau và nhận xét về những đểm giống nhau trong giai đoạn đầu phát triển của phôi ở các sinh vật trên hình ? Từ đó rút ra kết luận gì về mối quan hệ của chúng?
    Trong giai đoạn đầu, phôi các loài trên, người đều có đuôi và khe mang -> chúng có chung nguồn gốc
    -> Sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật là bằng chứng gián tiếp chứng minh các loài này có chung tổ tiên
    II. Bằng chứng phôi sinh học.
    + Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau là 1 bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng
    + Những điểm giống nhau đó càng nhiều càng kéo dài trong giai đoạn phát triển muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần .
    V­în c¸o Lîn Ng­êi
    Đâu là người?
    III. Bằng chứng địa lý sinh học
    Điều kiện sống ở đảo
    và lục địa khác nhau,
    tại sao SV ở đảo và
    lục địa lại giống nhau?
    -Nhiều loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về một số đặc điểm đã được chứng minh là chúng bắt nguồn từ một loài tổ tiên, sau đó phát tán sang các vùng khác.
    Tại sao có
    những loài
    không có
    họ hàng gần
    gũi nhưng lại
    có những đặc
    điểm giống
    nhau (VD:
    cá voi- lớp thú,
    cá mập- lớp cá)?
    Sự giống nhau giữa các loài sinh vật
    chủ yếu do chúng có chung nguồn gốc
    hơn là do chúng sống trong những
    môi trường giống nhau.
    IV. Bằng chứng về tế bào học và sinh học phân tử:
    1. Bằng chứng tế bào học :
    - Nêu nội dung của học thuyết tế bào ?
    -Học thuyết tế bào đã phản ánh điều gì
    về nguồn gốc của sinh giới
    -Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào , các tế bào được sinh ra từ các tế bào sống trước đó .Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống .
    -Tế bào nhân sơ và nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất , tế bào chất và Vùng nhân hoặc nhân
     phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

    Các loài đều có cơ sở vật chất chủ yếu là axít Nuclêic (gồm ADN và ARN)
    ADN được cấu tạo từ 4 loại Nucleotit là: A, T, G, X.
    Prôtêin đều cấu tạo từ hơn 20 loại aa khác nhau.
    Các loài sinh vật đều sử dụng chung một mã di truyền.

    IV . Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
    Người - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG- Tinh tinh- XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TGG-
    Gô ri la - XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TAT -
    Đười ươi- TGT– TGG – TGG –GTX – TGT – GAT-
    Trình tự các nucleotit trong mạch mang mã gốc của 1 đoạn gen mã hóa cấu trúc của 1 nhóm enzim đêhidrogennaza ở người và các loài vượn người
    Tỉ lệ % các aa sai khác nhau trong chuỗi polipeptittrong phân tử hemoglobin
    Phân tích tỉ lệ các aa
    trình tự các aa trong
    cùng một loại Pr hay
    trình tự các Nu
    trong cùng một gen
    của các loài cho phép
    ta kết luận gì về quan
    hệ họ hàng giữa
    các loài?
    Phân tích tỉ lệ các aa ,
    trình tự các aa
    trong cùng một loại Pr
    hay trình tự các Nu
    trong cùng một gen ở các
    loài khác nhau có thể cho
    ta biết mối quan hệ họ
    hàng giữa các loài
    SV có họ hàng càng gần thì tỉ lệ các aa , trình tự các axit amin hoặc nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại
    Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp phân tử và tế bào cho thấy các loài trên trái đát đều có chung tổ tiên
    Câu 1: Dạng vượn người nào dưới đây có mối quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất
    Vượn người
    Đười ươi
    Tinh tinh
    Khỉ đột
    A
    B
    C
    D
    Sai
    Đúng
    Sai
    Sai
    2.Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
    A. Ngà voi và sừng tê giác
    B. Vòi voi và vòi bạch tuộc.
    C. Cánh dơi và cánh tay người.
    D. Đuôi cá mập và đuôi cá voi.
     
    Gửi ý kiến