Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ca dao - dan ca

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Hồng Điệp
    Ngày gửi: 17h:08' 08-10-2013
    Dung lượng: 313.0 KB
    Số lượt tải: 80
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ VĂN 7
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Chọn ý trả lời đúng
    Một trong những đặc điểm của văn học dân gian là:
    Những sáng tác tập thể của nhân dân xưa được lưu truyền từ đời này sang đời khác bằng cách thức truyền miệng.
    Những sáng tác của các nhà thơ, nhà văn được lưu truyền bằng hình thức viết.
    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Một trong những đặc điểm của văn học dân gian là:
    Những sáng tác tập thể của nhân dân xưa được lưu truyền từ đời này sang đời khác bằng cách thức truyền miệng.

    Tiết 9
    CA DAO, DÂN CA
    NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tìm hiểu khái niệm ca dao, dân ca
    Khái niệm ca dao, dân ca
    Tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống tình cảm của con người.

    “Ca dao – Dân ca diễn tả đời sống của một số kiểu nhân vật trữ tình: người mẹ, người vợ, người chồng, người con… trong quan hệ gia đình; chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn, tình yêu; người dân thường, người thợ, người phụ nữ… trong quan hệ xã hội.”
    Ví dụ:
    Ơn cha nặng lắm ai ơi,
    Nghĩa mẹ bằng trời, chín tháng cưu mang.

    Thân em như giếng giữa đàng,
    Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân.

    Hỡi cô thắt lưng bao xanh
    Có về Kẻ Cát với anh thì về
    Kẻ Cát buôn bán trăm nghề
    Có nghề dệt vải, có nghề buôn nâu.

    * Nhận xét về:
    Thể thơ thường dùng?
    Các biện pháp nghệ thuật thường dùng?
    Bài ca dao Trống cơm
    Trống cơm khéo vỗ nên vông,
    Một bầy con sít lội sông đi tìm.
    Thương ai con mắt lim dim,
    Một bầy con nhện đi tìm giăng tơ.
    Thương ai duyên nợ tang bồng…
    Phân biệt ca dao – dân ca
    Bài dân ca Trống cơm (Dân ca Bắc Bộ)
    Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ ấy mấy vông
    nên vông, ấy mấy vông nên vông. Một bầy tang tình con sít ấy
    mấy lội lội sông, ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, đôi con mắt
    ấy mấy lim dim… Một bầy tang tình con nhện a ới a ấy mấy
    giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, duyên nợ
    khách tang bồng…
    Trống cơm (Dân ca Bắc Bộ)
    Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông, ấy mấy vông lên vông. Một bầy tang tình con sít ấy mấy lội lội sông, ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim… Một bầy tang tình con nhện a ới a ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, duyên nợ khách tang bồng…

    Phân biệt ca dao – dân ca
    Phân biệt ca dao – dân ca
    Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông, ấy mấy vông lên vông. Một bầy tang tình con sít ấy mấy lội lội sông, ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim… Một bầy tang tình con nhện a ới a ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, duyên nợ khách tang bồng…

    Tiếng đệm lót: tình bằng, tang tình, ấy mấy

    Phân biệt ca dao – dân ca
    Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông, ấy mấy vông lên vông. Một bầy tang tình con sít ấy mấy lội lội sông, ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim… Một bầy tang tình con nhện a ới a ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, duyên nợ khách tang bồng…

    Tiếng đệm lót: tình bằng, tang tình, ấy mấy
    Tiếng đệm nghĩa: có cái, khen ai, đôi, em nhớ, khách

    Phân biệt ca dao – dân ca
    Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông, ấy mấy vông lên vông. Một bầy tang tình con sít ấy mấy lội lội sông, ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim… Một bầy tang tình con nhện a ới a ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, duyên nợ khách tang bồng…

    Tiếng đệm lót: tình bằng, tang tình, ấy mấy
    Tiếng đệm nghĩa: có cái, khen ai, đôi, em nhớ, khách
    Tiếng láy: vông nên vông, lội lội

    Phân biệt ca dao – dân ca
    Tình bằng có cái trống cơm, khen ai khéo vỗ ấy mấy vông nên vông, ấy mấy vông lên vông. Một bầy tang tình con sít ấy mấy lội lội sông, ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, đôi con mắt ấy mấy lim dim… Một bầy tang tình con nhện a ới a ấy mấy giăng tơ, giăng tơ ấy mấy đi tìm. Em nhớ thương ai, duyên nợ khách tang bồng…

    Tiếng đệm lót: tình bằng, tang tình, ấy mấy
    Tiếng đệm nghĩa: có cái, khen ai, đôi, em nhớ, khách
    Tiếng láy: vông nên vông, lội lội
    Tiếng đưa hơi: a ới a

    Phân biệt Ca dao – Dân ca

    Một số làn điệu dân ca các vùng miền:
    Hát trống quân
    Hát xẩm
    Hát quan họ Bắc Ninh
    Hát ghẹo Phú Thọ
    Hát ví Nghệ Tĩnh
    Ca Huế
    Hát bài chòi Quảng Nam
    Dân ca Nam bộ (các điệu lý)
    2. Những chủ đề thường gặp
    Tình cảm gia đình.
    Tình yêu quê hương, đất nước, con người.
    Than thân.
    Châm biếm.
    II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU VĂN BẢN
    Những câu hát về tình cảm gia đình

    Bài 1: Ơn nghĩa, công lao cha mẹ.
    Bài 2: Nỗi nhớ cha mẹ khi đi lấy chồng xa.
    Bài 3: Nỗi nhớ và lòng kính yêu ông bà.
    Bài 4: Tình cảm anh em ruột thịt.
    Bài 1
    Công cha như núi ngất trời,
    Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông.
    Núi cao biển rộng mênh mông,
    Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi!
    Bài 1:
    Công cha như núi ngất trời,
    Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.
    Núi cao biển rộng mênh mông,
    Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi!

    Lời cha mẹ khuyên con cái về tình cảm cha mẹ dành cho con cái, làm con phải biết công lao to lớn đó.
    - Biện pháp so sánh, ví von: Công cha… núi ngất trời.
    Nghĩa mẹ… nước biển Đông.
    - Điệp từ: Núi – Biển
    - Dùng hình ảnh truyền thống.
     Lời khuyên: Hãy ghi tạc công ơn to lớn và một lòng thành kính cha mẹ.
    Những bài ca dao cùng nội dung

    Công lao nghĩa mẹ cao vời,
    Nhọc nhằn chẳng quản suốt đời vì ta.
    Nên người con phải xót xa,
    Đáp đền nghĩa nặng như là trời cao.
    Đội ơn chín chữ cù lao,
    Sinh thành kể mấy non cao cho vừa.

    Công cha như núi Thái Sơn,
    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

    Một lòng thờ mẹ kính cha,
    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
    Bài 4
    Anh em nào phải người xa,
    Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân.
    Yêu nhau như thể tay chân,
    Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.
    Bài 4: Anh em nào phải người xa,
    Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân.
    Yêu nhau như thể tay chân,
    Anh em hòa thuận, hai thân vui vầy.

    Lời của cha mẹ, ông bà nói với con cháu về mối quan hệ gắn bó, thiêng liêng của tình cảm anh em ruột thịt.

    Dùng phép đối chiếu, so sánh bằng hình ảnh cụ thể: Anh em như chân, tay.

    Lời khuyên:
    Những bài ca dao cùng nội dung:

    - Anh em trên kính, dưới nhường
    Là nhà có phúc, mọi đường yên vui.

    - Anh em như thể chân tay,
    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

    - Khôn ngoan đá đáp người ngoài,
    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
    III. TỔNG KẾT
    Nghệ thuật:
    Các bài ca dao thường làm theo thể thơ lục bát, có vần, nhịp, âm điệu tâm tình, nhắn nhủ.
    Sử dụng các hình ảnh truyền thống quen thuộc, giàu tính biểu cảm.
    Sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ mộc mạc, gần gũi, dễ hiểu.

    III. TỔNG KẾT
    Nghệ thuật
    Nội dung
    Các bài ca dao đều diễn tả tình cảm gia đình rất sâu sắc, thiêng liêng, đầy tình yêu thương và mối quan hệ ứng xử tinh tế trong gia đình của người Việt Nam.


    III. TỔNG KẾT
    Nghệ thuật:
    Các bài ca dao thường làm theo thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình, nhắn nhủ.
    Sử dụng các hình ảnh truyền thống quen thuộc giàu tính biểu cảm.
    Sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ mộc mạc, gần gũi, dễ hiểu.
    2. Nội dung:
    Các bài ca dao đều diễn tả tình cảm gia đình rất sâu sắc, thiêng liêng, đầy tình yêu thương và mối quan hệ ứng xử tinh tế trong gia đình của người Việt Nam.

    IV. LUYỆN TẬP
    Thi tìm các bài Ca dao – Dân ca có chủ đề tương tự.
    V. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
    Học thuộc lòng các bài ca dao
    Sưu tầm các bài ca dao cùng chủ đề
    Soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”
    dtrnghiep@gmail.com
     
    Gửi ý kiến