Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tiêt 31 cá chép

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Xuân Diệu
    Ngày gửi: 06h:59' 15-12-2010
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 779
    Số lượt thích: 0 người

    TRU?NG THCS HOÀNG VĂN THỤ
    Sinh 7
    CHÀO MỪNG
    Qúy Thầy Cô đến dự tiết học lớp 7B!
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Dựa vào sơ đồ sau, em hãy nêu tên các
    ngành động vật đã học
    Động vật không xương sống
    Ngành động vật nguyên sinh
    Ngành ruột
    khoang
    Các ngành
    giun
    Ngành thân
    mềm
    Ngành
    chân khớp

    LƯỠNG CƯ
    Bò sát
    CHIM
    THÚ
    Giới thiệu chung ngành Động vật có xương sống
    Ngành Động vật có xương sống chủ yếu gồm các lớp: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim ,Thú ( lớp Có vú). Động vật có xương sống có bộ xương trong, trong đó có cột sống ( chứa tuỷ sống). Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành Động vật có xương sống với các ngành Động vật không xương sống.Cũng vì lẽ đó mà tên ngành được gọi là Động vật có xương sống.
    ĐỜI SỐNG:
    CẤU TẠO NGOÀI:
    CHỨC NĂNG CỦA VÂY
    Tiết 31-Bài 31: CÁ CHÉP
    Hướng dẫn học bài
    ?
    Nội dung cần ghi vào vở
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Tiết 31-Bài 31: CÁ CHÉP
    I . ĐỜI SỐNG:
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Tiết 31-Bài 31: CÁ CHÉP
    I . ĐỜI SỐNG:
    ? Vì sao những loài cá thụ tinh ngoài thường
    đẻ trứng với số lượng lớn.
    Vì sự thụ tinh của cá xảy ra ở môi trường nước, nên xác suất
    trứng cá gặp được tinh trùng để thụ tinh là rất thấp.Mặt
    khác trứng thụ tinh phát triển trong môi trường nước
    thiếu nơi bảo vệ, nhiệt độ môi trường không ổn định.
    nên có tỉ lệ nở không cao. Vì vậy đa số cá phải đẻ trứng
    với số lượng lớn để duy trì nòi giống
    Thảo luận nhóm
    ? Cá chép sống ở đâu.
    ? Thức ăn của cá chép là gì.
    - Cá chép sống trong môi trường nước ngọt ( hồ, ao, sông, suối.) chúng ưa các vực nước lặng.
    - Cá chép ăn tạp: Ăn giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thuỷ sinh
    ? Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt.
    Nhiệt độ cơ thể cá chép thay đổi theo nhiệt độ môi trường nên cá chép là động vật biến nhiệt.
    Vì chúng không có khả năng điều hoà nhiệt độ cơ thể nên chúng thường phải tìm đến những nơi có nhiệt độ thích hợp, đặc biệt là về mùa đông hoặc những ngày có nhiệt độ cao. Khi đó chúng ẩn trong các hang hốc ở bờ sông, bờ ao hoặc ẩn dưới cây thuỷ sinh.
    ? Động vật biến nhiệt muốn tồn tại phải lựa chọn
    nơi sống và nơi sinh hoạt như thế nào.
    ? Nêu đặc điểm sinh sản của cá chép.
    Cá chép cái đẻ trứng với số lượng lớn từ 15 - 20 vạn trứng
    vào các cây thuỷ sinh.Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch
    chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng (thụ tinh ngoài)
    Trứng được
    thụ tinh
    Phôi
    Cá con
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Tiết 31-Bài 31: CÁ CHÉP
    I . ĐỜI SỐNG:
    Sống ở vực nước ngọt như : ao, hồ, ruộng, sông, suối .
    Ăn tạp ( giun ốc, ấu trùng của côn trùng, thực vật thuỷ sinh )
    Đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài
    II .CẤU TẠO NGOÀI:
    ?
    II.Cấu tạo ngoài
    Có thể chia cơ thể cá chép thành mấy phần?
    Đầu
    Mình
    Đuôi
    II.Cấu tạo ngoài

    II.Cấu tạo ngoài

    II.Cấu tạo ngoài

    II.Cấu tạo ngoài
    Đầu
    Mình
    Đuôi
    Râu
    Miệng
    Lỗ mũi
    Mắt
    Nắp mang
    Vây bụng
    Vây lưng
    Vây ngực
    Lỗ hậu môn
    Cơ quan đường bên
    Vây hậu môn
    Vây đuôi

    Vây lẻ gồm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi.
    Vây chẵn gồm vây ngực và vây bụng.
    Vây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng.
    Các câu lựa chọn:
    A- Giuùp cho thaân caù chuyeån ñoäng deã daøng theo chieàu ngang
    B- Giaûm söùc caûn cuûa nöôùc C- Maøng maét khoâng bò khoâ
    D- Deã daøng phaùt hieän ra con moài vaø keû thuø
    E- Giaûm söï ma saùt giöõa da caù vôùi moâi tröôøng nöôùc
    G- Coù vai troø nhö caùi bôi cheøo
    Hãy lựa chọn phương án đúng :
    A
    B
    C
    D
    E
    B
    A
    E
    A
    G
    Đáp án đúng:
    Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Tiết 31-Bài 31: CÁ CHÉP
    I . ĐỜI SỐNG:
    Sống ở vực nước ngọt như : ao, hồ, ruộng, sông, suối .
    Ăn tạp ( giun ốc, ấu trùng của côn trùng, thực vật thuỷ sinh )
    Đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài
    II .CẤU TẠO NGOÀI:

    - Mắt không có mí, đầu có hai đôi râu
    Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc
    Thân được phủ bằng vảy là những tấm xương mỏng xếp như mái ngói
    Bên ngoài vảy là lớp da mỏng có các tuyến tiết chất nhầy
    Vây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng
    ?
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Tiết 31-Bài 31: CÁ CHÉP
    I .ĐỜI SỐNG:
    II .CẤU TẠO NGOÀI:
    III .CHỨC NĂNG CỦA VÂY:
    * D?c thơng tin ? trang 103 trong sch gio khoa v tr? l?i cu h?i
    1/ Vy c cĩ ch?c nang gì ?
    Vây cá như cái bơi chèo giúp cá bơi lội trong nước
    2/ Nu vai trị c?a t?ng lo?i vy c ?(Vy duơi; dơi vy ng?c v dơi vy b?ng, ;vy lung v vy h?u mơn.)
    -Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến lên phía trước.
    -Đôi vây ngực và đôi vây bụng giữ thăng bằng cho cá và giúp cá bơi hướng lên hoặc xuống, rẽ phải, trái , dừng hoặc bơi đứng.
    -Vây lưng và vây hậu môn làm tăng diện tích dọc thân cá giúp cá không bị nghiêng ngã khi bơi
    Chương VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
    CÁC LỚP CÁ
    Tiết 31-Bài 31: CÁ CHÉP
    I .ĐỜI SỐNG:
    II .CẤU TẠO NGOÀI:
    III .CHỨC NĂNG CỦA VÂY:
    - Vây đuôi: đẩy nước làm cá tiến lên
    - Hai vây ngực và hai vây bụng : giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên - xuống , rẽ phải - rẽ trái , bơi đứng , dừng lại .
    -Vây lưng và vây hậu môn : giúp giữ thăng bằng theo chiều dọc
    ?
    Em có biết ?:
    21,5km/h
    40km/h
    100km/h
    Vận tốc bơi của cá:
    Cá thu Cá hồi Cá buồm





    Tư thế bơi:
    Cá ngựa Cá úc.





    Cá biết bay: Cá chuồn
    bay cao 2m, xa 400m
    Trò chơi:
    Đội A
    Đội B
    - Cá chép thuộc lớp, ngành động vật nào?
    1
    2
    3
    4
    5
    6
     Thuộc Lớp Cá-Ngành Động có xương sống.
    Lớp Cá, lớp Lưỡng cư, lớp Bò sát, lớp Chim, lớp Thú
    -Khi bơi nhanh cá chép sử dụng vây nào nhiều ?
     Vây đuôi
    - Kể tên các lớp động vật thuộc ngành Động vật có xương sống?
    - Nêu đặc điểm sinh sản của cá chép ?
    - Đẻ trứng với số lượng lớn.
    - Thụ tinh ngoài
    Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày có tác dụng gì ?
    - Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước
    10
    10
    10
    10
    10
    10
    10
    10
    10
    10
    10
    10
    Hu?ng d?n v? nh
    - Học bài trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 vào vở bài tập.
    - Đọc mục em có biết?
    Nghiên cứu bài thực hành mổ cá.
    Chuẩn bị thực hành:Theo nhóm
    +1 Con cá chép
    +Khăn lau, xà phòng
    Xin chân thành cám ơn các quý Thầy Cô
    Tiết học đến đây là hết
    Kính chúc quý Thầy Cô mạnh khoẻ,Hạnh phúc
    Chúc các em luôn vui vẻ,học tập tốt !
     
    Gửi ý kiến