Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    btth2-tin

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Lê Thị Mỹ Thuật
    Người gửi: Lê Thị Mỹ Thuật
    Ngày gửi: 11h:05' 07-01-2010
    Dung lượng: 88.4 KB
    Số lượt tải: 791
    Số lượt thích: 0 người
    Bài tập và thực hành 2

    LÀM QUEN VỚI
    MÁY TÍNH
    Trường THPT Hồ Thị Kỷ
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 1: Nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

    “Sự phát triển phần cứng máy tính độc lập với sự phát triển phần mềm máy tính”.
    Vì sự phát triển của phần cứng tạo điều
    kiện cho phát triển phần mềm và ngược lại.
    Xu hướng “ mềm hóa” tạo phần mềm
    thay thế chức năng của một số bộ phận phần
    cứng; ngược lại xu hướng“ cứng hóa”
    tạo phần cứng thay thế một số phần mềm
    đã có.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 2: Dựa vào sơ đồ cấu trúc máy tính (h.2), hãy cho biết quá trình xử lí thông tin thực hiện theo quy trình nào trong những quy trình dưới đây?
    A. Nhập dữ liệu  Xuất thông tin  Xuất; Lưu trữ dữ liệu;
    B. Xuất thông tin  Xử lí dữ liệu  Nhận; Lưu trữ dữ liệu;
    C. Nhập dữ liệu  Xử lí dữ liệu  Xuất; Lưu trữ dữ liệu;
    D. Tất cả đều sai.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    2. So d? c?u trỳc c?a m?t mỏy tớnh:
    Bộ nhớ ngoài
    Bộ xử lí trung tâm
    Bộ điều khiển
    Bộ số học/logic
    Bộ nhớ trong
    Thiết bị vào
    Thiết bị ra
    Bàn phím, chuột, máy quét,…
    Màn hình, máy in, loa,…
    Nhập
    Dữ
    Liệu
    Xuất
    Lưu trữ
    dữ liệu
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 3: Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của máy tính điện tử?
    A. Nhận thông tin;
    B. Xử lí thông tin;
    C. Lưu trữ thông tin vào các bộ nhớ ngoài;
    D. Đưa thông tin ra màn hình, máy in và các thiết bị ngoại vi khác;
    E. Nhận biết được mọi thông tin;
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 4: Phát biểu nào sau đây về RAM là đúng?
    A. RAM có dung lượng nhỏ hơn ROM;
    B. Thông tin trong RAM sẽ bị mất khi tắt máy;
    C. RAM có dung lượng nhỏ hơn đĩa mềm.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 5: . Phát biểu nào sau đây về ROM là đúng?
    A. ROM là bộ nhớ ngoài;
    B. ROM là bộ nhớ trong có thể đọc và ghi dữ liệu;
    C. ROM là bộ nhớ trong chỉ cho phép đọc dữ liệu.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 6: Hãy ghép mỗi thiết bị ở cột bên trái với chức năng tương ứng ở cột bên phải trong bảng dưới đây:
    a)
    b)
    c)
    d)
    e)
    f)
    a)
    b)
    c)
    d)
    e)
    f)
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 7: Hãy đánh dấu vào cột tương ứng để phân loại thiết bị trong bảng sau:
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    x
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 8: Theo em, đặc điểm nào dưới đây của đĩa cứng là quan trọng nhất? Vì sao?
    A. Lưu trữ thông tin khi không còn nguồn nuôi;
    B. Dung lượng lớn hàng trăm GB;
    C. Tốc độ đọc/ghi nhanh, chính xác, đáng tin cậy;
    D. Giá thành rẽ, bền, sử dụng lâu dài;
    E. Không gắn cứng trong thân máy và khi sử dụng ở máy nào thì kết nối thông qua cổng giao tiếp của máy đó.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khái niệm từ máy trong máy tính?
    A. Từ máy của máy tính là một dãy các bit dữ liệu có độ dài xác định tạo thành một đơn vị xử lí thông tin.
    B. Từ máy là dãy 16 bit hoặc 32 bit thông tin;
    C. Máy tính xử lí theo từng đơn vị xử lí thông tin gọi là từ máy.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 10: Hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa:
    RAM và ROM;
    Đĩa cứng và đĩa mềm.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 10: Hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa:
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 11: Ý kiến sau đúng hay sai? Vì sao?

    “ Một số thiết bị ngoại vi có thể không có dây nối với máy tính, thiết bị chuột có thể không có bi lăn”.
    Đúng
    Một số thiết bị không có dây nối
    với máy tính như: các bàn phím và
    chuột Genius, máy in HP Deskjet 450,
    máy chiếu Tohiba 618U,…
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 12: Em có nhận xét gì về ý kiến nói rằng: “ Máy tính có thể không có bàn phím nhập dữ liệu”
    - Có loại máy tính bỏ túi (cầm tay) không có bàn phím. Khi đó có thể nhập dữ liệu bằng bút nhập liệu trên màn hình tinh thể lỏng hoặc trỏ vào bàn phím ảo ( gồm các kí tự hiện trên màn hình cảm ứng) như máy tính bỏ túi Cassio BE-300 và iPAQ H3970, không có bàn phím, có bút nhập liệu.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 13: Hãy chỉ ra phát biểu sai trong các câu sau đây?
    A. Chương trình là dãy các lệnh, mỗi lệnh mô tả một thao tác;
    B. Với mọi chương trình, khi máy tính đang thực hiện thì con người không thể can thiệp dừng chương trình đó.
    C. Người điều khiển máy tính thông qua các câu lệnh do họ mô tả trong chương trình.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 14: Hãy điền từ thích hợp trong các từ dãy bit, địa chỉ, mã nhị phân, chương trình vào chỗ trống (…) trong những câu sau:
    A. Nguyên lí điều khiển bằng chương trình: “ Máy tính hoạt động theo.........………..”
    B. Nguyên lí mã hóa nhị phân: “Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh. Khi đưa vào máy tính chúng đều biến thành dạng chung – dãy bit,……...…đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn”;
    C. Nguyên lí lưu trữ chương trình: “ Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng ..…………… để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác”;
    D. Nguyên lí truy cập theo địa chỉ: “ Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua…..……nơi lưu trữ dữ liệu đó”.
    dãy bít
    chương trình
    mã nhị phân
    địa chỉ
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng?
    A. Địa chỉ một ô nhớ và nội dung ghi trong ô nhớ đó thường thay đổi trong quá trình máy tính làm việc;
    B. Xử lí dữ liệu trong máy tính nghĩa là truy cập dữ liệu đó;
    C. Địa chỉ ô nhớ và nội dung ghi trong ô nhớ đó là độc lập.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Câu 16: Phát biểu nào là sai trong các phát biểu sau?
    A. Trong máy tính, lệnh được lưu trữ dưới dạng mã nhị phân và cũng được xử lí như các dữ liệu khác;
    B. Máy tính hoạt động theo chương trình của con người, nhưng máy tính có thể tạo ra một số kết quả mà con người không thể đạt được khi không dùng máy tính;
    C. Truy cập dữ liệu trong thanh ghi và trong bộ nhớ Cache nhanh như nhau.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    “ Ludolph Van Ceulen, sinh ngày 28/1/1540 và mất ngày 31/12/1610 ở Đức, đã sử dụng đa giác đều 262 cạnh để tính số  chính xác tới 35 chữ số sau dấu phẩy . Ông đã thực hiện công việc này gần như suốt cả cuộc đời (khoảng 50 năm).
    Ngày nay, máy tính điện tử có thể tính số  chính xác tới hàng trăm chữ số sau dấy phẩy chỉ trong một giây.




    Câu 17: Câu chuyện lịch sử ra đời số  kể rằng:
    Em có suy nghĩ gì về câu chuyện trên?

    + Hiểu về một tấm gương lao động cần cù
    và có mục đích cao đẹp trong lịch sử.
    + Suy nghĩ về khả năng của tin học về máy tính.
    1/7/2010
    GV: Lê Thị Mỹ Thuật
    Kết thúc!
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓