Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    binh ngo dai cao

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Nhung
    Ngày gửi: 16h:50' 11-11-2011
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 1216
    Số lượt thích: 0 người
    BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
    NGUYỄN TRÃI
    B/ Phần 2: TÁC PHẨM
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1/ Hoàn cảnh sáng tác
    Sau khi đại thắng quân Minh, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế và cử Nguyễn Trãi viết Đại Cáo Bình Ngô để tổng kết lại quá trình 10 năm kháng chiến và tuyên cáo thành lập triều đại mới.
    2/ Thể loại Cáo
    Cáo là thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc.
    Đối tượng sử dụng: vua chúa hoặc thủ lĩnh
    Nội dung: trình bày những chủ trương chính trị hay tuyên ngôn một sự kiện…
    Cáo: Cáo thường
    Đại cáo
    Thường được viết bằng văn xuôi hay văn vần, lối văn biền ngẫu
    Lời lẽ đanh thép, lý luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
    3/ Ý nghĩa nhan đề
    Đại cáo: tên thể loại – bài cáo lớn
    Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
    Ngô: chỉ giặc Minh  sự khinh bỉ và lòng căm thù đối với giặc
     Tuyên bố về sự nghiệp dẹp yên giặc Ngô cho thiên hạ biết
    4/ Bố cục
    Đoạn 1: “Từng nghe … còn ghi”: nêu cao luận đề chính nghĩa
    Đoạn 2: “Vừa rồi … chịu được”: Vạch trần tội ác giặc Minh
    Đoạn 3: “Ta đây … xưa nay”: Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa
    - Đoạn 4: “Xã tắc … đều hay”: Tuyên bố kháng chiến thắng lợi, rút ra bài học lịch sử
    1/ Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa
    a/ Tư tưởng nhân nghĩa
    Nhân nghĩa:
    + Yên dân: lo cho dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
    + Trừ bạo: tiêu diệt kẻ bạo tàn
    II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
    Lập luận chặt chẽ và thuyết phục, khẳng định lập trường chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống quân Minh – là cuộc chiến đấu vì nghĩa, vì dân. Mở đầu bài cáo, Nguyễn Trãi đã đề cập tới quyền sống của con người.
    b/ Chân lí độc lập:
    - Có cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: tính chất hiển nhiên, vốn có lâu đời: “từ trước”, “vốn xưng”, “đã lâu”, “đã chia”, “cũng khác”…
    - Các yếu tố căn bản xác định độc lập, chủ quyền dân tộc: cương vực, lãnh thổ, phong tục, văn hiến, lịch sử, truyền thống anh hùng, hào kiệt…..
    Cách thể hiện:
    + Nhấn mạnh tính hiển nhiên vốn có
    + Sử dụng biện pháp so sánh, sóng đôi
    + Xưng “đế”
    + Giọng văn đĩnh đạc, trịnh trọng
     Tư tưởng mới mẻ, sâu sắc thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
    2. Đoạn 2: Tố cáo tội ác của giặc Minh
    a/ Nội dung tố cáo:
    Vạch trần âm mưu của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để cướp nước ta.
    “Nhân họ … gây hoạ”
     Lập trường dân tộc
    Chủ trương cai trị phản nhân nghĩa:
    + Huỷ hoại cuộc sống con người bằng hành động diệt chủng, tàn sát người dân vô tội
    “Nướng dân đen”, “vùi con đỏ”
    + Bóc lột thuế khoá nặng nề:
    “Nặng thuế khoá …”
    + Vơ vét tài nguyên sản vật:
    “Người bị bắt …nơi nơi cạm đặt”
    + Phá hoại môi trường sống:
    “Tàn hại cả … cây cỏ”
    + Đày đoạ, phu dịch, phá hoại nghề truyền thống
    “Nay xây nhà …canh cửi”
     Lập trường nhân bản của tác giả.
    b/ Nghệ thuật viết cáo trạng:
    Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù
    “Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn
    Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”
    Tội ác man rợ kiểu trung cổ của giặc Minh
    NT :Đối lập
    Tình cảnh người dân vô tội và kẻ thù xâm lược tàn ác.
    “Thằng há miệng, đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê chưa chán”
     Lột tả bộ mặt điên cuồng, khát máu của giặc Minh
    NT phóng đại:
    + Trúc Nam Sơn không ghi hết tội; nước Đông Hải không rửa sạch mùi.
    Câu hỏi tu từ: Lẽ nào….? Nhằm làm nổi bật tội ác vô cùng dã man của giặc.
    Giọng văn: vừa xót thương vừa căm giận.
     Lời văn trong bản cáo trạng đanh thép, thống thiết: khi uất ức hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết, lúc muốn hét thật to, lúc nghẹn ngào tấm tức
    Đoạn văn đã làm sống lại một thời kỳ đau thương, đen tối của dân tộc qua đó thể hiện nỗi căm giận ngút trời và nỗi đau xé lòng của tác giả
    3/ Đoạn 3: Quá trình của cuộc kháng chiến
    a/ Hình ảnh của Lê Lợi buổi đầu cuộc kháng chiến
    Có sự thống nhất giữa con người bình thường và vị lãnh tụ
    + Xuất thân bình thường:
    “Ta đây
    Núi Lam Sơn dấy nghĩa
    Chốn hoang dã nương mình”
    Chân Dung Lê Lợi
    + Cách xưng hô khiêm nhường:
    “tôi”, “ta”.
    + Có tấm lòng căm thù giặc sâu sắc:
    “Ngẫm thù lớn há đội trời
    Căm giặc nước thề không cùng sống”
    + Quyết tâm thực hiện lý tưởng:
    “Đau lòng nhức óc”, “Nếm mật nằm gai”, “quên ăn”, “trằn trọc”, “băn khoăn”…
    b/ Miêu tả quá trình cuộc kháng chiến
    Những khó khăn:
    Binh lực yếu hơn kẻ thù:
    “Vừa khi cờ … đương mạnh”
    Thiếu nhân tài:
    “Tuấn kiệt … mùa thu”
    Quân thiếu, lương thực cạn:
    “Khi Linh Sơn … một đội”
    Những thuận lợi:
    Lòng yêu nước nồng nàn, niềm tin vào sự nghiệp chính nghĩa và tinh thần đoàn kết của quân và dân ta.
    “Nhân dân … phụ tử”
    Đường lối và chiến lược, chiến thuật đúng đắn:
    “Thế trận … địch nhiều”
     Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt
    Tư tưởng chủ đạo của cuộc kháng chiến:
    “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
    Lấy chí nhân để thay cường bạo”
     Nguyễn Trãi đã đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc chiến đấu giành lại đất nước.
    Quân sỹ Lê Lợi luyện võ
    Quá trình phản công và chiến thắng.
    - Khí thế của ta mạnh mẽ, hào hùng.
    - Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn.
    - Những chiến thắng dồn dập của ta.
    - Kẻ thù thất bại thê thảm, nhục nhã.
    -Giọng văn: Hào hùng, sảng khoái.
    * Chúng ta đối xử nhân đạo với kẻ thù, thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc ta.
    4/ Đoạn 4: Lời tuyên bố hoà bình độc lập
    - Giọng văn trang nghiêm trịnh trọng tuyên bố khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập lại và đã khép lại một giai đoạn lịch sử hào hùng, mở ra một kỷ nguyên mới và tương lai mới.
    Bài học lịch sử:
    + Sự thay đổi nhưng thực chất là sự phục hưng “bỉ rồi lại thái”, “hối rồi lại minh” là nguyên nhân, điều kiện để thiết lập sự bền vững
    “Xã tắc … sạch làu”
    + Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng
     Ý nghĩa lâu dài đối với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
    Chủ đề:
    Bài cáo nêu cao tinh thần độc lập tự cường, tự hào dân tộc trước thắng lợi vẻ vang của nhân dân ta và tài lãnh đạo của nghĩa quân trong cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc
    III/ TỔNG KẾT
    Ghi nhớ SGK
    CÂU HỎI THẢO LUẬN
    Qua 3 áng văn thơ cổ mà em đã học:
    - "Nam quốc sơn hà" của Lí Thường Kiệt.
    - " Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn.
    - Đoạn trích " Nước Đại Việt ta" của Nguyễn Trãi.
    Em thấy có điểm gì giống và khác nhau?
    ĐÁP ÁN
    - Thời điểm lịch sử.
    * Khác:
    - Viết theo các thể loại khác nhau: Thơ, hịch, cáo.
    * Giống:
    - Nêu cao ý chí quyết tâm,tinh thần quyết chiến, chống giặc, cứu nước.
    - Khẳng định sức mạnh chính nghĩa.
    - Tinh thần tự hào dân tộc.
     
    Gửi ý kiến