Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Biểu Đồ - Thống Kê 10CB

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Tím (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:04' 28-08-2011
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 522
    Số lượt thích: 0 người
    Quỳnh Lam Tân
    1
    10
    Đaị Số :
    GV : Lê N Q Lam
    Quỳnh Lam Tân
    2
    Kiểm tra bài cũ
    Câu hỏi:
    Nhiệt độ trung bình tháng 12 ở thành phố X từ 1981 đến 2010
    Cho bảng tần số ghép lớp sau:
    Bảng 1
    Hãy lập bảng phân bố tần suất ghép lớp của bảng 1, với các lớp ở bảng 1.
    b) Dựa vào kết quả câu a), hãy cho biết nhiệt độ trung bình tháng 12 cùa thành phố X từ 190C đến 210C bao nhiêu phân trăm?
    Quỳnh Lam Tân
    3
    Đáp án
    Bảng phân bố tần suất ghép lớp
    b) Nhiệt độ trung bình tháng 12 cùa thành phố X từ 190C đến dưới 210C là 36,7 %
    Nhiệt độ trung bình tháng 12 ở thành phố X từ 1981 đến 2010
    Quỳnh Lam Tân
    4
    Một số biểu đồ trong thực tế
    Trong môn địa lí các em đã vẽ biểu đồ về dân số, diện tích, …. Vậy em nào có thể nêu tên một số loại biểu đồ mà các em biết.
    Quỳnh Lam Tân
    5
    Quỳnh Lam Tân
    6
    Bài 2:
    Biểu đồ
    I – BIỀU ĐỒ TẦN SUẤT HÌNH CỘT VÀ ĐƯỜNG GẤP KHÚC TẦN SUẤT.
    II. BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
    2. Đường gấp khúc tần suất.
    1. Biểu đồ tần suất hình cột.
    Quỳnh Lam Tân
    7
    1. Biểu đồ tần suất hình cột
    Ta vẽ như thế nào?
    Chúng ta có thể mô tả chiều cao của 36 học sinh bằng cách vẽ biểu đồ !
    Biểu đồ tần suất hình cột về chiều cao (cm) của 36 học sinh
    (cm)
    Quỳnh Lam Tân
    8
    1. Biểu đồ tần suất hình cột
    150
    156
    162
    168
    174
    0
    Chiều cao (cm)
    Tần suất
    (%)
    13,9
    16,7
    33,3
    36,1
    Cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột
    Biểu đồ tần suất hình cột về chiều cao (cm) của 36 học sinh
    cạnh đáy
    cạnh đáy
    cạnh đáy
    cạnh đáy
    Quỳnh Lam Tân
    9
    1. Biểu đồ tần suất hình cột
    Chú ý:
    Để mô tả bảng phân bố tần số ghép lớp bằng biểu đồ tần số hình cột. Cách vẽ cũng như cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột , trong đó ta thay trục tần suất thành trục tần số.
    Quỳnh Lam Tân
    10
    2. Đường gấp khúc tần suất
    Chiều cao (cm)
    Tần suất (%)
    Quỳnh Lam Tân
    11
    2. Đường gấp khúc tần suất
    a) Giá trị đại diện
    Trong bảng phân bố ghép lớp , ta gọi trung bình cộng hai đầu mút lớp thứ i là giá trị đại diện của lớp đó, kí hiệu là ci.
    Quỳnh Lam Tân
    12
    2. Đường gấp khúc tần suất
    153
    150
    156
    13,9
    16,7
    33,3
    36,1
    159
    165
    171
    162
    168
    0
    174
    Đường gấp khúc tần suất về chiêu cao (cm) của 36 học sinh
    Chiều cao(cm)
    Tần suất(%)
    153
    Quỳnh Lam Tân
    13
    2. Đường gấp khúc tần suất
    Lưu ý:
    Cách vẽ đường gấp khúc tần số tương tự như vẽ đường gấp khúc tần suất, trong đó ta thay cột tần suất bằng tần số.
    Quỳnh Lam Tân
    14
    Vẽ biểu đồ tần suất hình cột và đường gấp khúc tần suất ?
    Cho bảng phân bố tần suất ghép lớp sau
    Nhiệt độ trung bình của 12 tháng tại tành phố Vinh từ 1996 đến 1990
    Hoạt động nhóm
    Quỳnh Lam Tân
    15
    Tần suất
    Nhiệt độ
    O

    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    10
    20
    30
    40
    16.7
    43.3
    36.7
    3.3
    Biểu đồ tần suất hình cột về nhiệt độ trung bình của 12 tháng tại TP Vinh từ 1961 đến 1990
    Quỳnh Lam Tân
    16
    Tần suất
    O

    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    10
    20
    30
    40
    16.7
    43.3
    36.7
    3.3
    Chiều cao
    Đường gấp khúc tần suất về nhiệt độ trung bình của 12 tháng tại TP Vinh từ 1961 đến 1990
    Quỳnh Lam Tân
    17
    Hình 36.Biểu đồ hình quạt mô tả bảng 7
    Bảng 7
    II.Biểu đồ hình quạt:
    Quỳnh Lam Tân
    18
    Bước 1: Vẽ một đường tròn, xác định tâm của nó
    Bước 2: Tính số đo các góc ở tâm hình quạt tương ứng với số phần trăm theo công thức


    Bước 3: Dùng thước đo độ để vẽ
    Cách vẽ biểu đồ hình quạt.
    II.Biểu đồ hình quạt:
    Quỳnh Lam Tân
    19
    (1)
    23,7%
    (2)
    47,3%
    (3)
    29,0%
    II.Biểu đồ hình quạt:
    Biểu đồ hình quạt miêu tả cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trong nước năm 1997, phân theo thành phần kinh tế(%).
    Quỳnh Lam Tân
    20
    Hoạt động nhóm
    Dựa vào biểu hình quạt, hãy lập bảng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trong nước năm 1999 theo thành phân kinh tế.
    Biểu đồ hình quạt miêu tả cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trong nước năm 1997, phân theo thành phần kinh tế(%).
    Quỳnh Lam Tân
    21
    Hoạt động nhóm
    Biểu đồ hình quạt miêu tả cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trong nước năm 1997, phân theo thành phần kinh tế(%).
    Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp trong nước năm 1997, phân theo thành phần kinh tế
    Quỳnh Lam Tân
    22


    Chú ý : Bảng phân bố tần suất ghép lớp cũng có thể miêu tả bằng biểu đồ hình quạt
    II.Biểu đồ hình quạt:
    Quỳnh Lam Tân
    23
    Hoạt động nhóm
    ? Vẻ biểu đồ hình quạt miêu tả nhiệt độ trung bình tháng 12 ở thành phố Vinh từ 1961 đến 1990
    Cho bảng tần số ghép lớp sau:
    Nhiệt độ trung bình tháng 12 ở thành phố Vinh từ 1961 đến 1990
    Quỳnh Lam Tân
    24
    Biểu đồ hình quạt mô tả nhiệt độ trung bình của tháng 12 tại TP Vinh từ 1961 đến 1990
    16,7%
    [15;17)
    [21;23)
    [17;19)
    [19;21)
    43,3%
    3,3%
    36,7%
    II.Biểu đồ hình quạt:


    600070
    1550530
    1320070
    110530
    3600
    Góc ở tâm
    Quỳnh Lam Tân
    25
    Củng cố
    1: Cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột (tần số hình cột)?
    2: Giá trị đại diện của lớp là gì?
    3: Cách vẽ đường gấp khúc tần suất
    3: Cách vẽ biểu đồ hình quạt
    Quỳnh Lam Tân
    26
    Cám ơn các em đã chú ý lắng nghe
    hết
    Quỳnh Lam Tân
    27
    2. Đường gấp khúc tần suất

    Cách vẽ đường gấp khúc tần suất
    Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ vuông góc Oxy , trên trục hoành Ox ta đánh dấu các khoảng xác định lớp, trên trục Oy ta đánh dấu các giá trị tần suất
    Bước 2: Xác định tọa độ các điểm (ci;fi) , trong đó ci là các giá trị đại diện của lớp i, fi là tần suất các lớp i.
    Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng nối các điểm vừa xác định.
    Quỳnh Lam Tân
    28
    1. Biểu đồ tần suất hình cột
    Bước 2: Tại mỗi khoảng, dựng lên một hình chữ nhật với đáy là khoảng đó,chiều cao bằng tần suất của lớp tương ứng.
    Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ vuông góc Oxy , trên trục hoành Ox ta đánh dấu các khoảng xác định lớp, trên trục Oy ta đánh dấu các giá trị tần suất.
    Cách vẽ biểu đồ tần suất hình cột
    Lưu ý: để cho đồ thị cân đối, đôi khi phải cắt bỏ một đoạn nào đó trên trục hoành( hoặc trục tung).
    Quỳnh Lam Tân
    29
    1. Biểu đồ tần suất hình cột
    150
    156
    162
    168
    174
    0
    Chiều cao
    Tần suất
    13,9
    16,7
    33,3
    36,1
    Biểu đồ tần xuất hình cột về chiều cao (cm) của 36 học sinh
    Quỳnh Lam Tân
    30
    Tần số
    Giá trị đại diện
    = 165
    = 171
    Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị cm)
    Cộng
    [150 ; 156)
    [156 ; 162)
    [162 ; 168)
    [168 ; 174]
    Lớp số đo chiều cao (cm)
    100%
    n = 36
    16,7
    33,3
    36,1
    13,9
    6
    12
    13
    5
    Tần suất (%)
    Giá trị đại diện
     Lớp [150; 156)
    c1 =
    150
    156
    +
    2
    = 153
    153
     Lớp [156; 162)
    c2 =
    156
    162
    +
    2
    = 159
    159
     Lớp [162; 168)
    c3 =
    162
    168
    +
    2
    165
     Lớp [168; 174]
    c4 =
    168
    174
    +
    2
    171

    2. Đường gấp khúc tần suất
     
    Gửi ý kiến