Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 4:Biểu diễn lực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quốc (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:47' 03-09-2011
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 505
    Số lượt thích: 0 người
    Hãy yêu thích việc mình làm,
    bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn
    và việc làm sẽ hiệu quả hơn.

    VẬT LÝ 8
    Câu 2: Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển
    động không đều.
    Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức.
    vtb : vận tốc trung bình
    S : quãng đường đi được
    t : thời gian đi hết quãng đường đó
    Câu 1:Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều?
    Cho ví dụ.
    * Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
    * Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I.ễN L?I KHI NI?M L?C.
    4.1
    4.2
    I- ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC
    Kết quả tác dụng của lực lên một vật là:
    Làm vật bị biến đổi chuyển động ( nghĩa là thay đổi vận tốc).
    - Làm vật bị biến dạng.
    Giá thí nghiệm
    Kẹp đa năng
    Thỏi sắt
    Xe lăn
    Mặt sàn
    Hình 4.1
    C1: Hãy mô tả thí nghiệm và nêu tác dụng của lực trong hình 4.1
    C1: - Khi đưa nam châm vào kẹp thì thỏi sắt và xe bị chuyển động về phía nam châm
    - Lực hút của nam châm lên thỏi sắt đã làm nam châm và xe biến đổi chuyển động.
    Vợt Tennis
    Bóng Tennis
    C1: Hãy mô tả thí nghiệm hình 4.2 và nêu tác dụng của lực.
    Hình 4.2
    C1: - Va chạm giữa bóng và vợt làm bòng và vợt bị biến dạng.
    - Ngoài ra bóng còn bị biến đổi chuyển động.



    Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
    Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng.
    4.1
    4.2
    II. BIỂU DIỄN LỰC
    Lực là đại lượng có đặt điểm gì?
    Lực là một đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều nên gọi lực là đại lượng véctơ.
    1. Lực là một đại lượng véc tơ
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực
    Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
    + Gốc là điểm đặt của lực.
    + Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.
    + Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
    Độ lớn lực: F (N)
    Điểm đặt
    Độ lớn
    Phương
    Chiều.
    Theo một tỉ xích cho trước.
    F
    F = 30 N
    Ví dụ:
    *Kí hiệu :Véc tơ lực: F
    Ví dụ: Hãy biểu diễn một lực 15 N tác dụng lên xe lăn B. Theo các yếu tố sau:
    Điểm đặt A.
    Phương nằm ngang.
    Chiều từ trái sang phải.
    Cường độ F = 15N
    B
    Cho 1cm ứng với 5N
    5N
    F
    F = 15N
    15N sẽ ứng với ….cm
    3
    A
    III.VẬN DỤNG:
    Một đầu tàu kéo các toa với một lực kéo 106N, biểu diễn lực này như thế nào?
    Cho 1cm ứng với 500.000 N
    500.000 N
    F
    F = 106 N
    106N = 1000.000N ứng với mấy cm?
    106N = 1000.000N ứng 2 cm?
    Biểu diễn các lực sau đây:
    +Trọng lực của một vật có khối lượng 5 kg
    ( tỉ xích 0,5cm ứng với 10N)
    m= 5kg
    P= 50N
    Tóm tắt
    10N
    Biểu diễn trọng lực P
    Hãy cho biết điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của véc tơ trọng lực P?
    Điểm đặt : vào trọng tâm của vật. Phương: thẳng đứng. Chiều: từ trên xuống dưới. Độ lớn P= 50N ứng với 5 đoạn, mỗi đoạn 10 cm.
    P
    P= 50N
    C2:
    +Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải ( tỉ xích 1cm ứng với 5000N)
    C3:Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực trong các hình sau:
    300
    10N
    B
    A
    C
    F1
    F2
    F3
    C3 Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
    Điểm đặt
    Độ lớn.
    Phương
    Chiều.
    Theo một tỉ xích cho trước.
    Ghi nhớ: Lực là một đại lượng véc tơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
    + Gốc là điểm đặt của lực.
    + Phương , chiều trùng với phương chiều của lực.
    + Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
    Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc thay đổi. Chọn phương án đúng.
    A
    B
    D
    Khi không có lực tác dụng lên vật.
    Khi có một lực tác dụng lên vật.
    Khi có hai lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
    Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
    C
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    A
    B
    D
    Lực F có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N.
    Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N.
    Lực F có phương nằm ngang, chiều trái sang phải, độ lớn 25N.
    Lực F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 1,5N.
    C
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Kính chúc quý thầy cô
    và các em học sinh
    luôn mạnh khỏe !
    Thân ái chào tạm biệt !
    Hướng dẫn về nhà:
    Học thuộc ghi nhớ.
    Làm các bài tập C2, C3 trong SGK và các bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 trong SBT.
     
    Gửi ý kiến