Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bài Phiên Mã và dịch mã

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kiều Oanh
    Ngày gửi: 21h:07' 29-08-2009
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 1101
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN HƯNG ĐẠO
    Bài 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
    Bài cũ:
    Khái niệm gen, mã di truyền và đặc điểm chung của mã di truyền?
    Trình bày cơ chế tự nhân đôi của ADN?
    I. Phiên mã
    1. Khái niệm
    Nêu mối quan hệ giữa ADN – ARN - prôtein?
    Phiên mã
    Dịch mã
    Là quá trình truyền TTDT trên mạch khuôn ADN sang ARN.
    Phiên mã là gì?
    2 Cấu trúc và chức năng các loại ARN.
    Hoàn thành nội dung phiếu học tập sau
    - Có cấu tạo 1 mạch thẳng
    - Ở đầu 5’ của mARN có trình tự nu đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần côđon mở đầu để riboxôm nhận biết và gắn vào.
    Làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp prôtein.
    - Cấu trúc một mạch có đầu cuộn tròn, có liên kết bổ sung.
    - Mỗi phân tử mARN có 1 đầu mang aa, 1 đầu mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticôđon) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với côđon tương ứng trên mARN.
    Mang aa đến ribôxôm tham gia dịch mã.
    Cấu trúc 1 mạch có liên kết bổ sung.
    Kết hợp với prôtein tạo nên ribôxôm.
    Cấu trúc và chức năng các loại ARN
    rARN
    1
    tARN
    3
    mARN
    2
    3 Cơ chế phiên mã
    Khởi đầu:
    Enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có chiều 3’→5’ (mạch khuôn).
    Kéo dài:
    ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’→5’ để tổng hợp phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung theo chiều 5’→3’
    Kết thúc:
    Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc thì dừng lại, phân tử mARN được giải phóng.
    Quan sát hình, phim và mô tả cơ chế phiên mã? (Chia làm mấy giai đoạn, những thành phần nào tham gia?)
    Giai đoạn sau phiên mã
    Ở tb nhân sơ, mARN sau phiên mã trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein.
    Ở tb nhân thực, mARN sau khi phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành ra tế bào chất để tổng hợp prôtein.
    Xem phim
    3 Cơ chế phiên mã
    II. Dịch mã
    Cùng một loại thức ăn
    Thịt khác nhau?
    ?
    II. Dịch mã
    Là quá trình tổng hợp prôtein trong tbc.
    Quá trình này gồm 2 giai đoạn:
    Hoạt hoá aa:
    Tổng hợp chuỗi polypeptit.
    Dịch mã là gì?
    aa + ATP Enzim aa hoạt hoá
    aa hoạt hoá + tARN Enzim aa-tARN
    II. Dịch mã
    1. Hoạt hoá aa
    II. Dịch mã
    1. Hoạt hoá aa
    2. Tổng hợp chuỗi polypeptit:
    Mở đầu:
    Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (nằm gần côđon mở đầu). Bộ ba đối mã của phức hợp mở đầu Met-tARN (AUX) bổ sung chính xác với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
    Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
    Gồm 3 giai đoạn:
    II. Dịch mã
    1. Hoạt hoá aa
    2. Tổng hợp chuỗi polypeptit:
    Mở đầu:
    Kéo dài chuỗi polypeptit
    Khi riboxôm dịch chuyển sang cođon thứ 2, phức hợp aa2-tARN tiến đến riboxôm có bộ ba đối mã bổ sung với cođon thứ 2.
    Nhờ riboxôm có vai trò như 1 khung đỡ, aaMĐ lkết với aa2 bằng lkết peptit.
    Riboxôm lại dịch chuyển sang cođon thứ 3, phức hợp aa3-tARN tiến đến bổ sung, lkết peptit nối aa2-aa3.
    Riboxôm dịch chuyển sang cođon kế tiếp và cứ tiếp tục đến cuối mARN, chuỗi polypeptit được tạo thành.
    Gồm 3 giai đoạn:
    Xem phim
    II. Dịch mã
    1. Hoạt hoá aa
    2. Tổng hợp chuỗi polypeptit:
    Mở đầu:
    Kéo dài chuỗi polypeptit
    Kết thúc
    Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN (UAA, UAG, UGA) thì quá trình phiên mã hoàn tất.
    Nhờ 1 loại enzim đặc hiệu, aa mở đầu (Met) được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp. Chuỗi polypeptit tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn, thành prôtein có hoạt tính sinh học
    Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với 1 nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm (polixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtein.
    Gồm 3 giai đoạn:
    Xem phim
    Sơ đồ hoạt động của polixom
    ? Hãy viết sơ đồ thể hiện cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền?
    ADN
    mARN
    Prôtein
    Tính trạng
    Phiên mã
    Dịch mã
    Nhân đôi
    ? Vị trí xảy ra phiên mã và dịch mã?
    CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHOẺ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓