Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài nhật bản tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ung Thi Minh Sinh
Ngày gửi: 11h:57' 20-01-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 642
Nguồn:
Người gửi: Ung Thi Minh Sinh
Ngày gửi: 11h:57' 20-01-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 642
Số lượt thích:
0 người
B. Địa lí khu vực và quốc gia
Bài 11. nhật bản
Tiết 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Là sức mạnh của nền kinh tế Nhật Bản,
giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2
(sau Hoa Kỳ).
Có nhiều ngành chiếm vị trí cao trên thế
giới.
I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Một
số
ngành
chiếm
tỷ
trọng
lớn
Công nghiệp
chế tạo
(chiếm 40%
giá trị hàng
công nghiệp
xuất khẩu)
Sản xuất
điện tử
(ngành
mũi nhọn
của
Nhật Bản)
Tàu biển
Ô tô
Xe gắn máy
Rôbôt
Vật liệu truyền thông
Vi mạch và chất bán dẫn
Sản phẩm tin học
Xây dựng và
công trình
công cộng
Dệt
Công trình giao thông,
công nghiệp
Sợi, vải các loại
Thúc
đẩy
công
nghiệp
Nhật
Bản
phát
triển
41% lượng xuất
khẩu của thế giới
60% xe máy thế giới,
xuất khẩu 50%sản xuất
25% ô tô thế giới,
xuất khẩu 45%sản xuất
60% rôbôt thế giới,
sử dụng rôbốt với tỷ lệ lớn
đứng thứ 2 thế giới
đứng đầu thế giới
22% sản phẩm công nghệ
của thế giới
20% giá trị thu nhập
công nghiệp
Từ TK XIX,
vẫn duy trì và phát triển
I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
- Các ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp Nhật Bản là : công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
Nhiều ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trên thế giới.
Cơ cấu ngành đa dạng, phát triển mạnh các ngành có trình độ kỹ thuật cao.
Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven biển phía Đông, nhất là phía Nam đảo Hôn su.
Một
số
ngành
chiếm
tỷ
trọng
lớn
Công nghiệp
chế tạo
(chiếm 40%
giá trị hàng
công nghiệp
xuất khẩu)
Sản xuất
điện tử
(ngành
mũi nhọn
của
Nhật Bản)
Tàu biển
Ô tô
Xe gắn máy
Rôbôt
Vật liệu truyền thông
Vi mạch và chất bán dẫn
Sản phẩm tin học
Xây dựng và
công trình
công cộng
Dệt
Công trình giao thông,
công nghiệp
Sợi, vải các loại
Thúc
đẩy
công
nghiệp
Nhật
Bản
phát
triển
41% lượng xuất
khẩu của thế giới
60% xe máy thế giới,
xuất khẩu 50%sản xuất
25% ô tô thế giới,
xuất khẩu 45%sản xuất
60% rôbôt thế giới,
sử dụng rôbốt với tỷ lệ lớn
đứng thứ 2 thế giới
đứng đầu thế giới
22% sản phẩm công nghệ
của thế giới
20% giá trị thu nhập
công nghiệp
Từ TK XIX,
vẫn duy trì và phát triển
Robot được sử dụng trong công nghiệp chế tạo ô tô
ROBOT ĐƯỢC TRƯNG BÀY
CẦU AKASHI KAIKYO
CẦU Ở VỊNH YAKOHAMA
TÔKYÔ TỪ TRÊN CAO NHÌN XUỐNG
CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC Ở NHẬT BẢN
CÓ HIỆN ĐẠI
VÀ CẢ CỔ KÍNH
I. Các ngành kinh tế
2. Dịch vụ
Chiếm 68% giá trị GDP (năm 2004)
Thương mại đứng thứ 4 thế giới. Bạn hàng gồm cả những nước phát triển và đang phát triển.
Tài chính, ngân hàng đứng đầu thế giới.
- Giao thông vận tải biển – đứng thứ 3 thế giới. Cảng lớn: Cô-bê, Yôkôhama, Tôkyô, Ôxaca.
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG NHẬT BẢN
I. Các ngành kinh tế
3. Nông nghiệp
3.1. Đặc điểm
- Vai trò: thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản – chiếm 1% trong GDP.
- Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh.
3.2. Các ngành chính
+ Trồng trọt
- Lúa là cây trồng chính, 50% diện tích canh tác. Những năm gần đây, bị thu hẹp lại.
- Chè, thuốc lá, dâu tằm là cây trồng phổ biến.
I. Các ngành kinh tế
3. Nông nghiệp
+ Chăn nuôi
Khá phát triển
Vật nuôi chính: bò, lợn, gà – nuôi trong các trang trại.
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Các loại đánh bắt: cá thu, cá ngừ, tôm, cua…với sản lượng đánh bắt hàng năm lớn.
- Nuôi trồng: tôm, sò, ốc, rau câu, trai ngọc… được chú trọng phát triển.
CÁ tuna
CÁ Salmon
MÁY MÓC ĐƯỢC SỬ DỤNG
TRONG NÔNG NGHIỆP
MỘT GÓC CHỢ HẢI SẢN
Ở NHẬT BẢN
II. Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn
ĐẢO HÔN-SU
MỘT GÓC PHỐ VÀO BUỔI TỐI
Ở TÔKYÔ
SÂN BAY QUỐC TẾ KANSAI
Ở ÔXACA
ĐẢO KIU-XIU
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THÉP NIPPON Ở KITAKYUSHU
Bài 11. nhật bản
Tiết 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ
I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Là sức mạnh của nền kinh tế Nhật Bản,
giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2
(sau Hoa Kỳ).
Có nhiều ngành chiếm vị trí cao trên thế
giới.
I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Một
số
ngành
chiếm
tỷ
trọng
lớn
Công nghiệp
chế tạo
(chiếm 40%
giá trị hàng
công nghiệp
xuất khẩu)
Sản xuất
điện tử
(ngành
mũi nhọn
của
Nhật Bản)
Tàu biển
Ô tô
Xe gắn máy
Rôbôt
Vật liệu truyền thông
Vi mạch và chất bán dẫn
Sản phẩm tin học
Xây dựng và
công trình
công cộng
Dệt
Công trình giao thông,
công nghiệp
Sợi, vải các loại
Thúc
đẩy
công
nghiệp
Nhật
Bản
phát
triển
41% lượng xuất
khẩu của thế giới
60% xe máy thế giới,
xuất khẩu 50%sản xuất
25% ô tô thế giới,
xuất khẩu 45%sản xuất
60% rôbôt thế giới,
sử dụng rôbốt với tỷ lệ lớn
đứng thứ 2 thế giới
đứng đầu thế giới
22% sản phẩm công nghệ
của thế giới
20% giá trị thu nhập
công nghiệp
Từ TK XIX,
vẫn duy trì và phát triển
I. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
- Các ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp Nhật Bản là : công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
Nhiều ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trên thế giới.
Cơ cấu ngành đa dạng, phát triển mạnh các ngành có trình độ kỹ thuật cao.
Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven biển phía Đông, nhất là phía Nam đảo Hôn su.
Một
số
ngành
chiếm
tỷ
trọng
lớn
Công nghiệp
chế tạo
(chiếm 40%
giá trị hàng
công nghiệp
xuất khẩu)
Sản xuất
điện tử
(ngành
mũi nhọn
của
Nhật Bản)
Tàu biển
Ô tô
Xe gắn máy
Rôbôt
Vật liệu truyền thông
Vi mạch và chất bán dẫn
Sản phẩm tin học
Xây dựng và
công trình
công cộng
Dệt
Công trình giao thông,
công nghiệp
Sợi, vải các loại
Thúc
đẩy
công
nghiệp
Nhật
Bản
phát
triển
41% lượng xuất
khẩu của thế giới
60% xe máy thế giới,
xuất khẩu 50%sản xuất
25% ô tô thế giới,
xuất khẩu 45%sản xuất
60% rôbôt thế giới,
sử dụng rôbốt với tỷ lệ lớn
đứng thứ 2 thế giới
đứng đầu thế giới
22% sản phẩm công nghệ
của thế giới
20% giá trị thu nhập
công nghiệp
Từ TK XIX,
vẫn duy trì và phát triển
Robot được sử dụng trong công nghiệp chế tạo ô tô
ROBOT ĐƯỢC TRƯNG BÀY
CẦU AKASHI KAIKYO
CẦU Ở VỊNH YAKOHAMA
TÔKYÔ TỪ TRÊN CAO NHÌN XUỐNG
CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC Ở NHẬT BẢN
CÓ HIỆN ĐẠI
VÀ CẢ CỔ KÍNH
I. Các ngành kinh tế
2. Dịch vụ
Chiếm 68% giá trị GDP (năm 2004)
Thương mại đứng thứ 4 thế giới. Bạn hàng gồm cả những nước phát triển và đang phát triển.
Tài chính, ngân hàng đứng đầu thế giới.
- Giao thông vận tải biển – đứng thứ 3 thế giới. Cảng lớn: Cô-bê, Yôkôhama, Tôkyô, Ôxaca.
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG NHẬT BẢN
I. Các ngành kinh tế
3. Nông nghiệp
3.1. Đặc điểm
- Vai trò: thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản – chiếm 1% trong GDP.
- Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh.
3.2. Các ngành chính
+ Trồng trọt
- Lúa là cây trồng chính, 50% diện tích canh tác. Những năm gần đây, bị thu hẹp lại.
- Chè, thuốc lá, dâu tằm là cây trồng phổ biến.
I. Các ngành kinh tế
3. Nông nghiệp
+ Chăn nuôi
Khá phát triển
Vật nuôi chính: bò, lợn, gà – nuôi trong các trang trại.
+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Các loại đánh bắt: cá thu, cá ngừ, tôm, cua…với sản lượng đánh bắt hàng năm lớn.
- Nuôi trồng: tôm, sò, ốc, rau câu, trai ngọc… được chú trọng phát triển.
CÁ tuna
CÁ Salmon
MÁY MÓC ĐƯỢC SỬ DỤNG
TRONG NÔNG NGHIỆP
MỘT GÓC CHỢ HẢI SẢN
Ở NHẬT BẢN
II. Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn
ĐẢO HÔN-SU
MỘT GÓC PHỐ VÀO BUỔI TỐI
Ở TÔKYÔ
SÂN BAY QUỐC TẾ KANSAI
Ở ÔXACA
ĐẢO KIU-XIU
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THÉP NIPPON Ở KITAKYUSHU
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất