Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài Luyện Tập Số 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quach Quoc Dung
    Ngày gửi: 13h:12' 22-05-2013
    Dung lượng: 864.8 KB
    Số lượt tải: 364
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HOÁ HỌC LỚP 8
    THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI
    PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VỊ THỦY
    TRƯỜNG THCS VỊ ĐÔNG
    Giáo viên thực hiện: TRẦN THANH HOÀI
    Bài 23: BÀI LUYỆN TẬP 4
    KiẾN THỨC CẦN NHỚ
    ĐÁP ÁN
    1N nguyên tử Cu hay 6.1023 nguyên tử Cu.
    1,5 N nguyên tử H hay 9.1023 nguyên tử H
    2N phân tử H2 hay 12.1023 phân tử H2.
    0,15N phân tử nước hay 0,9.1023 phân tử nước.
    2. Khối lượng mol:
    Khối lượng N phân tử nước là 18 đvC.
    Khối lượng N nguyên tử H là 1 đvC.
    Khối lượng N phân tử hiđro là 2 đvC
    3/ Thể tích mol chất khí
    Bằng nhau
    Bằng nhau bằng 22,4 lít
    Bằng nhau
    Bằng nhau bằng 22,4 lít
    Hoàn thành sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa lượng chất, khối lượng chất và thể tích chất khí ở đktc.
    Khối lượng chất
    ( m )
    Số mol chất
    ( n )
    Thể tích chất khí
    (V )
    m = n x M
    V = n x 22,4
    4/ Tỉ khối của chất khí
    Các câu sau có ý nghĩa như thế nào ?
    Khí A nặng hơn khí B 1,5 lần
    Khối lượng của 1V khí CO2 lớn hơn khối lượng của 1V không khí 1,52 lần.
    II/ Bài tập:
    1/ Hãy tìm công thức hoá học đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit. Biết rằng trong oxit này có 2 gam lưu huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.
    Đáp án :
    Câu 1:
    _ Gọi công thức đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SxOy.
    Ta có : 32x = 2 → x = 0,0625 .
    16y = 3 → y = 0,1875.
    Suy ra x : y = 0,0625 : 0,1875 → x = 1, y = 3.
    _ Công thức : SO3.
    2/ Hãy tìm công thức hoá học của một hợp chất có chứa 36,8% Fe; 21% S và 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152.
    II/ Bài tập:
    Câu 2:
    _ Gọi CTTQ của hợp chất : FexSyOz
    _ Ta có :




    Trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Fe, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
    _ Công thức : FeSO4
    KẾT LUẬN
    Kiến thức cần nhớ:
    1/ Mol.
    Lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử, hoặc phân tử chất đó.
    Số N = 6.1023 gọi là số Avogađro.
    2/ Khối lượng mol ( M )
    Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử, phân tử chất đó.
    3/ Thể tích mol chất khí ( V )
    Công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng chất và thể tích chất khí ở đktc.
    4/ Tỉ khối của chất khí.
    HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
    Ôn lại nắm vững các kiến thức theo nội dung ôn tập.
    Ôn lại kiến thức chương I và II.
    Làm các bài tập 3, 4, 5 sgk trang 79.
    Làm tất cả các bài tập còn lại trong sgk.
    Chuẩn bị ôn tập học kỳ I.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓