Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    bai luyen tap 8 - lop 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Nhung
    Ngày gửi: 21h:31' 20-07-2011
    Dung lượng: 383.5 KB
    Số lượt tải: 626
    Số lượt thích: 0 người
    Môn: HểA H?C
    Lớp: 8b
    Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô về dự giờ
    Tiết 66 - Bài 44 :bài luyện tập 8
    Độ tan của một chất trong nước là gì ?
    Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
    Độ tan của 1 chất trong nước là gì?
    Độ tan của 1 chất trong nước (S) là số (g) chất đó tan trong 100 (g) nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.
    Bài 1
    Các kí hiệu sau cho chúng ta biết những gì?
    SKNO3 (200C) = 31,6 (g)
    SKNO3 (1000C) = 246 (g)
    b) SCO2 (200C, 1atm) = 1,73 (g)
    SCO2 (200C, 1atm) = 0,07 (g)
    SKNO3 (200C) = 31,6 (g) cho biết độ tan của KNO3 ở 200C là 31,6 (g)
    Qua bài tập 1a hãy cho biết độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng?
    Qua bài tập 1b hãy cho biết độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng?
    Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
    Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Độ tan của một chất trong nước là gì ?
    Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
    2. Nồng độ dung dịch cho biết những gì?
    ý nghĩa của nồng độ phần trăm của dung dịch?
    Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết số (g) chất tan có trong 100 (g) dung dịch
    Dung dịch đường 20% nghĩa là gì?
    Dung dịch đường 20% nghĩa là trong 100 (g) dung dịch đường có hoà tan 20 (g) đường
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 3- Tr151/sgk
    Biết SK2SO4(200C) = 11,1 (g)
    Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này

    ở 200C, 100 (g) nước hoà tan 11,1 (g) K2SO4 để tạo thành dung dịch bão hoà.
    Khối lượng K2SO4 là 11,1 (g)
    Khối lượng dung dịch K2SO4 là
    100 + 11,1 = 111,1 (g)
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 3Tr151/sgk
    S K2SO4(200C) = 11,1 (g)
    Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở nhiệt độ này
    Khối lượng K2SO4 là 11,1 (g)
    Khối lượng dung dịch K2SO4 là
    mddK2SO4 = mK2SO4 + mH2O
    = 11,1 + 100 = 111,1 (g)
    Nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hoà ở 200C là:
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    1. Độ tan của một chất trong nước là gì ?
    Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
    2. Nồng độ dung dịch cho biết những gì?
    ý nghĩa của nồng độ mol của dung dịch?
    Nồng độ mol của dung dịch (CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 (l) dung dịch
    Dung dịch H2SO4 0,5 M nghĩa là gì?
    Dung dịch H2SO4 0,5 M nghĩa là trong 1 (l) dung dịch H2SO4 0,5 M có hoà tan 0,5 mol H2SO4
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 4a-Tr151/sgk
    Trong 800ml của một dung dịch có chứa 8 (g) NaOH
    a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này









    800(ml) = 0,8 (l)
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 4aTr151/sgk
    Trong 800ml của một dung dịch có chứa 8 (g)
    a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này

    800 ml = 0,8 (l)
    Số mol NaOH có trong dung dịch là:






    Nồng độ mol của dung dịch NaOH là:
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Độ tan của một chất trong nước là gì ?
    Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
    2. Nồng độ dung dịch cho biết những gì?
    3. Cách pha chế dung dịch như thế nào?
    Để pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước ta cần .thực hiện theo 2 bước sau:
    Bước1: Tính các đại lượng cần dùng
    Bước 1: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Thảo luận nhóm


    Bài 5 Tr151/sgk
    Hãy trình bày cách pha chế:
    400 (g) dung dịch CuSO4 4%
    b) 300ml dung dịch NaCl 3M
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 5 Tr151/sgk
    Hãy trình bày cách pha chế:
    400 (g) dung dịch CuSO4 4%
    b) 300ml dung dịch NaCl 3M
    Khối lượng CuSO4 cần dùng là



    Khối lượng nước cần dùng là:


    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 5 Tr151/sgk
    Hãy trình bày cách pha chế:
    400 (g) dung dịch CuSO4 4%
    b) 300ml dung dịch NaCl 3M
    Khối lượng CuSO4 cần dùng là



    Khối lượng nước cần dùng là:


    *Cách pha chế:
    Cân 16 (g) CuSO4 khan cho vào cốc có dung tích 500ml.
    Tiếp theo cân 384 (g) nước cất đổ dần vào
    cốc và khuấy cho CuSO4 tan hết.
    Thu được 400 (g) dung dịch CuSO4 4%
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 5 Tr151/sgk
    Hãy trình bày cách pha chế:
    400 (g) dung dịch CuSO4 4%
    b) 300ml dung dịch NaCl 3M
    b) Vdd NaCl = 300 (ml) = 0,3 (l)
    Số mol NaCl có trong 0,3(l) dung dịch NaCl 3M là:
    nNaCl = CM. V = 3. 0,3 = 0,9 (mol)
    Khối lượng NaCl cần dùng là:
    mNaCl = n. M = 0,9. 58,5 = 52,65 (g)
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Bài 5 Tr151/sgk
    Hãy trình bày cách pha chế:
    400 (g) dung dịch CuSO4 4%
    b) 300ml dung dịch NaCl 3M
    b) Vdd NaCl = 300 (ml) = 0,3 (l)
    Số mol NaCl có trong 0,3(l) dung dịch NaCl 3M là:
    nNaCl = CM. V = 3. 0,3 = 0,9 (mol)
    Khối lượng NaCl cần dùng là:
    mNaCl = n. M = 0,9. 58,5 = 52,65 (g)

    *Cách pha chế
    - Cân 52,65 (g) NaCl cho vào cốc có dung tích 500 ml.
    - Đổ dần nước cất vào cốc và khuấy
    nhẹ cho đủ 300 ml dung dịch.
    - Thu được 300 ml dung dịch NaCl 3M
    Tiết 66 :bài luyện tập 8
    Độ tan của một chất trong nước là gì ?
    Những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan?
    Bước1: Tính các đại lượng cần dùng
    Bước 1: Pha chế dung dịch theo các đại lượng đã xác định
    - Độ tan của 1 chất trong nước (S) là số (g) chất đó tan trong 100 (g) nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định.
    2. Nồng độ dung dịch cho biết những gì?
    - Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ.
    Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất.
    - Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết số (g) chất tan có trong 100 (g) dung dịch
    - Nồng độ mol của dung dịch (CM) cho biết số mol chất tan có trong 1 (l) dung dịch
    3. Cách pha chế dung dịch như thế nào?
    Hướng dẫn về nhà
    + Học bài và làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT.
    + Xem trước bài thực hành 7: Pha chế dung dịch theo nồng độ
    + Hướng dẫn làm bài tập 4b/Tr 151/ SGK
    Đổi 200 ml = 0,2 l
    Tính số mol NaOH có trong 0,2 l dung dịch NaOH 0,25M
    0,2. 0,25 = 0,05 (mol)
    Tính thể tích dung dịch NaOH 0,1M có chứa 0,05 (mol) NaOH
    0,05 : 0,1 = 0,5 (l) = 500 (ml)
    Tính thể tích nước cần dùng (coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) 500 - 200 = 300 (ml)
     
    Gửi ý kiến